Thủ tục điều chỉnh nội dung dự án đầu tư đối với trường hợp không điều chỉnh quyết định chủ trương đầu tư

By , in Trung tâm thông tin Tư vấn đầu tư on .

I.  Đối tượng thực hiện

Nhà đầu tư (cá nhân và tổ chức) có dự án đầu tư được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương điều chỉnh một hoặc một số nội dung trong các nội dung sau và không thuộc diện điều chỉnh chủ trương đầu tư:

1.  Địa điểm thực hiện dự án đầu tư, diện tích đất sử dụng;

2.  Mục tiêu, quy mô dự án đầu tư;

3.  Vốn đầu tư của dự án, tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;

4.  Thời hạn hoạt động của dự án;

5.  Tiến độ thực hiện dự án đầu tư;

6.  Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư (nếu có);

7.  Các điều kiện đối với nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư (nếu có).

II.  Thành phần hồ sơ

1.  Văn bản đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Theo mẫu);

2.  Báo cáo tình hình triển khai dự án đầu tư đến thời điểm đề nghị điều chỉnh dự án đầu tư (Theo mẫu);

3.  Quyết định về việc điều chỉnh dự án đầu tư của nhà đầu tư;

4.  Tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ và e Khoản 1 Điều 33 của Luật Đầu tư 2014 liên quan đến các nội dung điều chỉnh:

–  Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức;

–  Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: Nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án (Theo mẫu);

–  Bản sao một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

–  Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

–  Giải trình về sử dụng công nghệ đối với dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ (điểm b khoản 1 Điều 32 của Luật đầu tư 2014) gồm các nội dung: Tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính.

–  Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

III.  Cơ sở pháp lý

1. Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014;

2. Nghị định số 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư;

3. Thông tư số 16/2015/TT-BKHĐT ngày 18 tháng 11 năm 2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định biểu mẫu thực hiện thủ tục đầu tư và báo cáo hoạt động đầu tư tại Việt Nam.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x