[Hỏi đáp luật]: luật thừa kế di sản

By , in Hỏi đáp về luật on .

Chồng tôi mất năm 1994(không có di chúc). Nay đứa con nuôi duy nhất của vợ chồng tôi đòi chia thừa kế phần đất của ba nó đối với miếng đất thổ cư mà tôi đang đứng tên. Vậy tôi có phải chia thừa kế cho đứa con nuôi này hay không và phải chia như thế nào?

Do đã hết thời hiệu khởi kiện chia thừa kế (10 năm kể từ khi chồng bà mất) nên người con nuôi chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung. Tính ra người con nuôi ấy được hưởng 1/4 giá trị đất, phần bà được hưởng 3/4 giá trị đất (điều 645,676 BLDS).

Chồng tôi mất năm 1994(không có di chúc). Nay đứa con nuôi duy nhất của vợ chồng tôi đòi chia thừa kế phần đất của ba nó đối với miếng đất thổ cư mà tôi đang đứng tên. Vậy tôi có phải chia thừa kế cho đứa con nuôi này hay không và phải chia như thế nào?

Do đã hết thời hiệu khởi kiện chia thừa kế (10 năm kể từ khi chồng bà mất) nên người con nuôi chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung. Tính ra người con nuôi ấy được hưởng 1/4 giá trị đất, phần bà được hưởng 3/4 giá trị đất (điều 645,676 BLDS).

Cha mẹ chồng tôi có một ngôi nhà (đã có thẻ đỏ) . Cha chồng tôi mất cách đây 4 năm , không để lại di chúc . Nay các người con đều viết giấy từ chối di sản để cho mẹ toàn quyền quyết định đối với tài sản là ngôi nhà này . Vậy khi thẻ đỏ được chuyển sang tên mẹ chồng tôi thì bà có toàn quyền trong việc mua bán ngôi nhà đó không ? tức là khi lúc bà muốn bán có cần các người con đồng ý không ? Nếu bà nhượng bán lại ngôi nhà này cho một trong các người con thì có phải nộp thuế trước bạ sang tên không ? Rất mong quý Báo trả lời giúp trong thời gian sớm nhất . Rất cám ơn .

Trả lời:
Căn cứ khoản 1 Điều 678 Bộ Luật dân sự thì cha chồng bạn mất không để lại di chúc nên khối tài sản của cha bạn để lại là ½ căn nhà (1/2 còn lại của mẹ bạn) được chia thừa kế theo pháp luật. Do những người thừa kế từ chối quyền thừa kế nên toàn bộ căn nhà này thuộc quyền sở hứu của mẹ bạn. Theo Điều 645 Bộ Luật Dan sự thì để làm thủ tục sang tên ngôi nhà cho mẹ bạn thì các đồng thừa kế cần lập văn bản có công chứng nhà nước hoặc chứng nhận của UBND xã phường về việc họ từ chối việc thừa kế. Thời hạn từ chối quyền thừa kế là 6 tháng kêt từ thười điểm mở thừa kế (thời điểm cha bạn mất).
Khi đã làm thủ tục sang tên ngôi nhà cho mẹ bạn thì mẹ bạn có toàn quyền định đoạt căn nhà này.
Căn cứ Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất thì khi chuyển nhượng nhà đất cho bất cứ ai mẹ bạn vẫn phải nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và lệ phí trước bạ

Gia đình ông tôi có 4 người con, anh con cả là bộ đội đã hy sinh để lại 2 người con (1 trai 1 gái đã thành niên). Gia tài của ông gồm 2 căn nhà (1 cái trị giá 120 triệu, 1 cái trị giá 300 triệu). Ông đã mất để lại di chúc dành căn hộ 120 triệu cho bà. Vậy căn nhà 300 triệu thì phân thừa kế của mọi người chia thế nào? Xin giúp gia đình tôi.

Trả lời:
Căn cứ điều 631, 674Bộ Luật Dân sự hiện hành thì tài sản của người chết được chia theo di chúc, nếu người chết không để lại di chúc thì tài sản này sẽ chia theo pháp luât.
Ông bạn để lại di chúc cho bà bạn được hưởng căn nhà trị giá 120 triệu thì căn nhà này thuộc quyền thừa kế của bà bạn.
Còn căn nhà 300 triệu của ông bạn không thể hiện trong di chúc thì sẽ được chia theo tài sản chung vợ chồng và chia thừa kế theo luật..
-Nếu căn nhà 300 triệu này là tài sản chung của cả ông và bà bạn thì sẽ chia như sau:
½ trị giá căn nhà sẽ là tài sản của bà bạn. Còn 150 triệu sẽ chia đều thành 4 suất cho các đối tượng thuộc hang thừa kế thứ nhất bao gồm: bà bạn, và ba người con còn sống và hai người cháu (được hưởng một suất). Bởi heo Điều 677 Bộ Luật Dân sự thì trong trường hợp con của người để lại di sản chết trước người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà bố cháu được hưởng nếu còn sống.
-Trong trường hợp căn nhà 300triệu là tài sản riêng của ông bạn thì toàn bộ căn nhà này sẽ chia theo pháp luật như đã nói ở trên./.

Bố tôi mất không để lại di chúc. Tài sản của gia đình đều có được trước khi bố tôi tái hôn. Không có giấy tờ cam kết là tài sản chung. Vậy nếu đem chia tài sản có được tính là tài sản chung của hai vợ chông không?

Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân, gia đình hiện hành thì tài sản có trước thời kỳ hôn nhân mà hai bên không nhập vào số tài sản chung vợ chồng thì được coi là tài sản riêng của vợ hoặc chồng. Khi chia thừa kế thì không tính là tài sản chung để đem chia ./.

Tôi muốn nhận con nuôi , cần phải những hồ sơ gì , sau khi hoàn tất thủ tục , tôi muốn đổi họ của con nuôi thành Họ của tôi (tôi là Mẹ )có được không ? Tôi có chồng , nếu đổi họ cho con nuôi có nhất thiết phải mang họ của chồng tôi không ? xin cảm ơn

Trả lời
Đối với câu hỏi của Quý ông (bà), chúng tôi trả lời như sau:
Hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi
Theo điều 26 Nghị định 158/2005/NĐ-CP gồm có những giấy tờ sau :
Giấy thoả thuận về việc cho và nhận con nuôi (theo mẫu quy định).
Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải do chính cha, mẹ đẻ và người nhận con nuôi lập, kể cả trong trường hợp cha, mẹ đẻ đã ly hôn. Trong trường hợp một bên cha hoặc mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì chỉ cần chữ ký của người kia; nếu cả cha và mẹ đẻ đã chết, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự, thì người hoặc tổ chức giám hộ trẻ em thay cha, mẹ đẻ ký Giấy thỏa thuận. Đối với trẻ em đang sống tại cơ sở nuôi dưỡng mà không xác định được địa chỉ của cha, mẹ đẻ, thì người đại diện của cơ sở nuôi dưỡng ký Giấy thoả thuận.
Nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì trong Giấy thoả thuận phải có ý kiến của người đó về việc đồng ý làm con nuôi, trừ trường hợp người đó bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.
Trong trường hợp người nhận con nuôi không cư trú tại xã, phường, thị trấn, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi nói tại khoản 2, Điều 25 của Nghị định này, thì Giấy thỏa thuận về việc cho và nhận con nuôi phải có xác nhận của Ủy ban nhân cấp xã, nơi người nhận con nuôi cư trú về việc người đó có đủ điều kiện nuôi con nuôi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
Bản sao Giấy khai sinh của người được nhận làm con nuôi.
Biên bản xác nhận tình trạng trẻ bị bỏ rơi, nếu người được nhận làm con nuôi là trẻ bị bỏ rơi.
Trình tự đăng ký việc nuôi con nuôi
Theo quy định tại điều 27/ Nghị định 158/2005/NĐ-CP như sau:
Người nhận con nuôi phải trực tiếp nộp hồ sơ nhận con nuôi cho Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký việc nuôi con nuôi.
Trước khi đăng ký việc nuôi con nuôi, cán bộ Tư pháp hộ tịch phải kiểm tra, xác minh kỹ các nội dung sau đây: a) Tính tự nguyện của việc cho và nhận con nuôi; b) Tư cách của người nhận con nuôi; c) Mục đích nhận con nuôi.
Thời hạn kiểm tra, xác minh các nội dung trên không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần phải xác minh thêm, thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 5 ngày.
Sau thời hạn nói trên, nếu xét thấy việc cho và nhận con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nuôi con nuôi.
Khi đăng ký việc nuôi con nuôi, bên cho, bên nhận con nuôi phải có mặt; nếu người được nhận làm con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên, thì cũng phải có mặt. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nuôi con nuôi và Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi. Bản sao Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi được cấp theo yêu cầu của các bên cho và nhận con nuôi. Bên cho con nuôi có trách nhiệm giao cho cha, mẹ nuôi bản chính Giấy khai sinh của con nuôi.
Việc thay đổi tên cho con nuôi mang theo họ của Mẹ nuôi hay của Cha nuôi do 2 vợ chồng thỏa thuận, không nhất thiết phải mang theo họ của Cha nuôi. Đối với việc đổi tên hoặc họ của con nuôi từ đủ 9 tuổi trở lên đến đủ 15 tuổi phải có sự đồng ý của người con nuôi đó.
Hy vọng nội dung trả lời trên sẽ giải đáp thắc mắc của Quý ông (bà).
Trân trọng kính chào.

0 0 vote
Article Rating
Subscribe
Notify of
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x