Giới thiệu  |   Liên hệ  |   CSR Award 2007  |   Sitemap  |  English 
Trang chủ  |  Các bộ qui tắc ứng xử  |  Các chương trình, dự án  |  Cơ sở dữ liệu  |  Bản tin điện tử  |  Diễn đàn
Pháp luật dành cho Người lao động  |  Môi trường trong và ngoài Doanh nghiệp  |  Sức khoẻ, Gia đình & các vấn đề xã hội
GỬI BÀI VIẾT
Hãy gửi cho chúng tôi các thắc mắc, quan điểm của bạn về các vấn đề liên quan đến Trách nhiệm xã hội.

Họ và tên: 
Email: 
Tiêu đề bài viết: 
Nội dung: 
Diễn đàn Trách nhiệm Xã hội có thể biên tập lại bài viết của bạn mà vẫn giữ đúng nội dung ý kiến và không bảo đảm đăng tải mọi bài viết gửi về.
QUẢN TRỊ BỞI NHÀ TÀI TRỢ
Center For Development And Integration Action Aid
DIỄN ĐÀN ĐỘC GIẢ
CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI CHO NGƯỜI LAO ĐỘNG
Bài viết được Mây trắng đưa lên ngày 13/07/2007 đã được xem 70691 lần

“Tôi làm việc cho một công ty TNHH tại quận Tân Bình (TPHCM) hơn một năm thì xin nghỉ việc. Khi nghỉ việc, tôi yêu cầu công ty thanh toán tiền BHXH, BHYT thì không được chấp nhận vì công ty không tham gia BHXH, BHYT cho nhân viên từ 5 năm nay. Công ty làm như vậy có đúng không?”. Minh Phương (quận Bình Thạnh – TPHCM)

- Theo Luật gia Võ Văn Đời, Giám đốc Trung tâm Tư vấn Pháp luật LĐLĐ TPHCM, trả lời: Pháp luật lao động quy định: Cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên phải tham gia BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH, BHYT là 23% tiền lương ghi trong HĐLĐ, trong đó người sử dụng lao động đóng 17%, người lao động đóng 6%. Trường hợp của bạn, công ty phải đóng tiền để Cơ quan BHXH quận Tân Bình làm sổ BHXH.

Phải làm thủ tục BHXH cho NLĐ

Thư hỏi - cao văn thiệu - 05/10/2010 - cvthieu@gmail.com
Em xin chúc anh chị BHXH dồi dào sức khoẻ!
Kính mong anh chị giúp đỡ dùm em. Em muốn hỏi là em đóng BHXH một năm bây giờ em ko làm cTy đó nữa em chuyển CTy khác em xin bảo hiểm đó về đóng tiếp có được ko? Đóng bao nhiêu thì mới xin chuyển bảo hiểm được. trường hợp của em thì làm thế nào?
Xin anh chị sớm giải thích thắc mắc giúp em
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời: Trường hợp của bạn, bạn được chốt sổ BHXH tại công ty cũ, sau đó mang về công ty mới tiếp tục tham gia BHXH. Thời gian tham gia BHXH tại công ty cũ được cộng vào với thời gian tham gia BHXH sau này. Luật BHXH không quy định đóng BHXH bao nhiêu năm mới được chuyển sổ BHXH nên bạn có quyền chuyển sổ BHXH bất kể bạn đã đóng BHXH được bao nhiêu thời gian.
luật lao động - nguyen hoang anh - 30/09/2010 - boy_angel0000@yahoo.com
Tôi muốn lam hợp đòng lao động cho nhân viên của tôi.Xin hỏi tôi phai lam hợp đồng lao đông như thế nào cho đúng quy định của nhà nước.

Trả lời: Bạn có thể ra hiệu sách nào đó mua một mẫu hợp đồng lao động do Bộ lao động thương binh và xã hội quy định.
Lam the nao de duoc giai quyet BHXH? - Trần Thị Thanh Hà - 30/09/2010 - thanhha101@yahoo.com
Tôi vào biên chế nhà nước từ năm 2003 và vẫn đang làm việc tại một trường THPT trong thành phố suốt 7 năm qua.Do có nhiều người thuyên chuyển và thai sản không được giải quyết rút sổ BHXH và hưởng các chế độ hậu sản nên việc kế toán không cập nhật sổ cho đa số giáo viên và nhân viên trong trường suốt 10 năm qua được phát hiện. Xin hỏi việc này có ảnh hưởng tới quyền lợi sau này của những nhân viên trong trường hay không? Và nếu kế toán đột ngột nghỉ việc thì chúng tôi có được bảo đảm quyền lợi?

Trả lời: Việc không cập nhật các thông tin về lương và quá trình đóng BHXH của người lao động gây nhiều thiệt thòi cho người lao động về thơi fgian đống BHXh, mức đống và các chế độ ốm đau, thai sản khác. Chúng tôi rất ngạc nhiên về sự thiếu trách nhiệm của cơ quan bạn (một cơ quan nhà nước) trong việc quản lý sổ BHXH, kiểm tra hoạt động đóng BHXh cho người lao độngcuar cơ quan bạn.
Thoi han nop tien BHXH. - vo le quynh hoa - 11/09/2009 - ngochoalevl@gmail.com

Em xin chúc anh chị BHXH dồi dào sức khoẻ!
Kính mong anh chị giúp đỡ dùm em. Em muốn hỏi là hạn chốt đóng tiền nộp BhXh là ngày mấy của tháng. Nếu nộp trễ thì tính phát như thế nào?
Xin anh chị sớm giải thích thắc mắc giúp em
Em xin chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 09/11/2009

.Theo Quyết định số 902/Qđ-BHXh ngày 26 . 6.2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì:

Hàng tháng hoặc tháng đầu của kỳ sau (đơn vị đóng theo kỳ), căn cứ hồ sơ đăng ký tham gia BHXH, BHYT và hồ sơ bổ sung (nếu có), các chứng từ chuyển tiền đóng BHXH, BHYT của đơn vị; giấy báo có của Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước trong tháng, trong kỳ để kiểm tra, đối chiếu và xác định số người tham gia BHXH, BHYT, tổng quỹ tiền lương, số tiền phải đóng, số tiền đã đóng, số tiền đóng thừa, thiếu và số tiền lãi chưa đóng, chậm đóng (nếu có); lập 02 bản “Thông báo kết quả đóng BHXH, BHYT bắt buộc" (Mẫu 08-TBH) gửi 01 bản cho đơn vị sử dụng lao động trước ngày 10 tháng sau, 01 bản lưu tại cơ quan BHXH

Hỏi đáp về chế độ thai sản - Nguyen Mai Thanh - 11/09/2009 - nguyenadic19@yahoo.com

Tôi làm việc cho Công ty TNHH, tháng 12 này tôi sinh em bé. Tôi tham gia bảo hiểm từ tháng 4, xin hỏi theo đúng chế độ, tôi sẽ được hưởng những chế độ bảo hiểm như thế nào.
- Tháng 7 năm 2009 tôi được tăng lương, nhưng chưa báo tăng với cơ quan bảo hiểm, vậy, nếu thời điểm tháng 9 tôi báo tăng thì sẽ là như thế nào? có được tính theo chế độ không.
Xin chờ câu trả lời từ phía quý vị,

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 09/11/2009

Theo quy định tại điều 28 Luật bảo hiểm xã hội, bạn đã đống BHXH đủ 6 tháng trở lên trong htơi fhạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn đượchưởng toàn bộ chế độ BHXh theo quy định. Cụ thể:

- Trong thời gian mang thai, lao động nữ được nghỉ việc để đi khám thai năm lần, mỗi lần một ngày; trường hợp ở xa cơ sở y tế hoặc người mang thai có bệnh lý hoặc thai không bình thường thì được nghỉ hai ngày cho mỗi lần khám thai.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản quy định tại Điều này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần. (tiền lương trong những ngày đi khám thai do BHXh chi trả)

- . Lao động nữ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định sau đây:

a) Bốn tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) Năm tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc là nữ quân nhân, nữ công an nhân dân;

c) Sáu tháng đối với lao động nữ là người tàn tật theo quy định của pháp luật về người tàn tật;

d) Trường hợp sinh đôi trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại các điểm a, b và c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con được nghỉ thêm ba mươi ngày.

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

- Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con

1. Lao động nữ có thể đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Sau khi sinh con từ đủ sáu mươi ngày trở lên;

b) Có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khoẻ của người lao động;

c) Phải báo trước và được người sử dụng lao động đồng ý.

2. Ngoài tiền lương, tiền công của những ngày làm việc, lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi hết thời hạn

- Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ thai sản theo quy định tại Điều 30, khoản 1 hoặc khoản 2 Điều 31 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.



Trân trọng,

Hỏi về mức đóng BHXH - Đỗ Quang Trường - 07/09/2009 - truongdoquang@gmail.com

Xin diễn đàn trả lời giúp tôi:
Trước đây tôi làm việc cho công ty nhà nước và có tham gia BHXH với mức lương là 3.27. Nay tôi nghỉ việc và chuyển sang công ty CP tư nhân với mức lương là : 5 triệu đồng/ tháng. trong HĐLĐ cty ghi mức lương chính là :5.000.000đ và mức lương đóng BHXH là: 1.500.000 đồng. Nếu với mức lương cũ là 3.27*650.000= 2.125.500 đồng nay công ty đóng mức thấp hơn.Vậy công ty tôi làm như vậy có đúng không?Xin tư vấn dùm tôi
Trân trọng cám ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 07/10/2009

bạn làm việc tại doanh nghiệp tư nhân nên lương của bạn do hai bên thoả thuận. Lương cũ của bạn tại DNN không có giá trị ràng buộc với cty tư nhân.

- Về mức lương đống BHXH, cty tư nhân phải đóng BHXH cho bạn với mức lương đúng như mức lương ghi trong HĐLĐ là 5.000.000đồng (theo quy định tại diều 94 Luật BHXH)

Hỏi về lương những ngày ốm - Nguyễn Thành Long - 04/09/2009 - Longvigecam@gmail.com

Xin chào Diễn đàn.

Trước đây chúng tôi là 1 Trung tâm trực thuộc 1 Doanh nghiệp nhà nước, mới được chuyển đổi thành Công ty hạch toán phụ thuộc. Do đó lúc này mới có thể tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho CBNV được.
Tôi xin hỏi trong lúc đơn vị đang làm hợp đồng lao động để đăng ký bảo hiểm xã hội cho CBNV thì có nhân viên nghỉ ốm (người này đã nghỉ hết phép năm 2009). Vậy phải thanh toán tiền lương cho người này như thế nào (hiện lương cơ bản của nhân viên này là hệ số 2,37). Số ngày nghỉ ốm trong năm có bị hạn chế hay ko.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 28/09/2009

Trong khi cơ Công ty bạn chưa ký HĐLĐ với người lao động thì hợp đồng lao động ký đã ký trước đó với DNNN vẫn có hiệu lực và mọi chế độ về lương, BHXH thực hiện trên cơ sở của hợp đồng này.

Về chế độ nghỉ ốm: Chế độ này do BHXH chi tả chứ cơ quan bạn không phải chi trả. Cơ quan bạn chỉ cần làm thủ tục để BHXH chi trả cho người lao động./.

Hỏi về chế độ BHXH - Dương Đức Hạnh - 13/08/2009 - zquyen@yahoo.com

Tôi làm ở công ty Xây Dựng được 5 năm nay tôi muốn nghỉ việc không lương,tự túc đóng bảo hiểm. Xin luật sư cho tôi biết tôi có thể rút sổ Bảo Hiêm ở công ty để trực tiếp đóng bảo hiểm tại Sở Lao Động Thương Binh và Xã Hội được hay không? Tôi xin trân thành cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 14/09/2009

Theo quy định của luật bảo hiểm xã hội hiên hành và Nghị định 190/2007NĐ-CP hướng dẫn Luật này về BHXHtự nguyện thì: nếu anh còn đang trong độtuổi lao động thì anh có quyền tham gia BHXH tự nguyện.

Anh rút sổ BHXH tại công ty sau đó đến cơ quan BHXh quận, huyện nơi cư trú lâp tờ khai theo mẫu, đăng ký mưc s đóng và phương thức đóng. Thời gian tham gia BHXh tự nguyện được tính gộp vào thơì gian tham gia BHXH trước đó của anh./

Chế độ bảo hiểm xã hội - Lê Phương Liễu - 11/08/2009 - helloanhnam@yahoo.com

Tôi làm việc ở doanh nghiệp có 51% vốn nhà nước và 49% vốn cổ phần (Cty cổ phẩn hoá đc 3 năm). Tôi đã làm việc ở cty 9 năm 9 tháng sau đó nghỉ việc. Hệ số lương cơ bản của tôi là 4,92. Khi nghỉ việc công ty thanh toán cho tôi 1 năm 1/2 tháng lương cơ bản với mức 540.000 vnđ đối với tp Hồ CHí Minh có đúng ko ? (quyết định nghỉ việc ngày 13/4/2009)

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 21/09/2009

Theo §iÒu 15 nghị dịnh 114/2003/NĐ-CP của Chính phủ hướng dÉn một số quy dịnh của BLLĐ về ttiền lương thì:

Tiền lương làm căm cứ  tính các chế độ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, bồi thường do đơn phương chấm đứt hợp đồng lao động, được tính bình quân của 6 tháng liền kề trước khi sự việc xảy ra, gồm tiền lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụ cấp chức vụ (nếu có).

Đóng BHXH tự nguyện khi đủ tuổi về hưu - Bui Xuân Hải - 08/08/2009 - nblan2005@vnn.vn

Hiện tôi đã đủ 60 tuổi, tức là đủ tuổi về hưu theo luật định, tuy nhiên tôi mới đóng có 14 năm 3 tháng BHXH bắt buộc. Xin hỏi là tôi có thể tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện cho đến khi đủ 20 năm BHXH để xin hưởng lương hưu có được không? Xin trân trọng cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.cn - Trả lời 21/06/2009

Theo quy định của Luật bảo hiểmxã hội và Nghị định 190/2007/NĐ-CP của Chính phủ hướng dẫn quy định của Luật BHXH về BHXH tự nguyện thì:

Ông đã hết tuổi lao động nên không thuộc đối tượng tham gia BHXH tự nguyện./.

bao luc gia dinh - pham thi lan - 07/08/2009 - p.lan37@yahoo.com.vn

Có điều lệ nào của pháp luật bảo vệ cho người bị bạo hành gia đình không?và điều khoản đó như thế nào?Được nhà nước ban hành khi nào và bắt đầu có hiệu lực từ khi nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.cn - Trả lời 21/06/2009

Hiện nay, Luật chống bạo lực gia đình đã được quốc hội thông qua, mới bạn tìm đọc

thanh toan huong che do thai san - nguyen thi nguyet - 06/08/2009 - nguyethoatien060185

công ty tôi mỗi tháng đóng bảo hiểm là 23% không giữ lại công ty 2%, vừa rồi công ty tôi có làm chế độ hưởng thai sản cho nhân viên , trên thông báo của bảo hiểm thì nhân viên đó được hưởng số tiền là 7.080.000đồng, nhưng khi công ty tôi nhận tiền thì số tiền chuyển cho công ty toi chỉ có là 6.870.000 đồng, tôi có hỏi thì được bên bảo hiểm giải thích là quý sau ( tức quý III này)tôi sẽ trừ lại 2% để chi trả cho chị đó, quý II của tôi có chi nên nộp 21% còn lại quý nào mà không chi thì vẫn đóng 23%, câu trả lời bên bảo hiểm như vậy có đúng không, mong cho tôi 1 lời giải thích rõ ràng vì tôi không rõ về bảo hiểm cho lắm.Tôi xin cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 23/09/2009

Trả lời của BHXh là đúng bởi điều 94 Luật BHXH quy định như sau:

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại Mục 1 và Mục 2 Chương III của Luật này và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;

b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.

2. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên mức lương tối thiểu chung đối với mỗi người lao động quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 2 của Luật này như sau:

a) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) 16% vào quỹ hưu trí và tử tuất; từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 2% cho đến khi đạt mức đóng là 22%.

chế độ thai sản cho người lao động? - phạm thị hồng ngọc - 02/08/2009 - hongngơ84vn2000@yahoo.com

Tôi làm việc cho một công ty được khỏang hơn 1 năm và cũng có tham gia đóng BHXH nhưng do có việc gia đình nên tôi đã xin nghỉ việc hơn 1 năm và vẫn chưa xin rút sổ BH.Hiện tại tôi đang làm việc cho 1 công ty khác và cũng tham gia BHXH được khỏang 2 tháng và tôi hiện đang có thai được 6 tháng.Xin cho hỏi khi tôi sinh,tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm thai sản không?Nếu có thể thì tôi cần làm những thủ tục gì và làm như thế nào?

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 6/9/2009

Theo quy định tại điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội thì nếu bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con thì bạnđược hưởng toàn bộ chế độ thai sản theo quy định.

Ví dụ bạn sinh tháng 2/2010 thì trong thời hạn từ tháng 2- 2009 đến tháng 1/2010 bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên thì bạn được hưởng chế độ thai sản./.

thoi gian dong bao hiem - Nguyen Thi Thanh Tra - 02/08/2009 - annanguyen47@yahoo.com

Đóng tiền bảo hiểm lao động tại các cty, cơ sở sản xuất có điều kiện vậy phải đóng tiền bảo hiểm khi nào?đóng theo tháng cho công nhân hay theo năm?

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 6/9/2009

Theo quy định tại Quyết định số 902/BHXH ngày 22/6/2007 của BHXH Việt Nam thì người sử dụng lao động đóng BHXH cho ngươi flao động kể từ khi họ bắt đầu làm việc theo hợp đồng lao động.

1.1. Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT trên quỹ tiền lương, tiền công của những người lao động tham gia BHXH, BHYT; đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng người lao động theo mức quy định tại điểm 1 và điểm 2, mục I, phần này để đóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

1.2. Hàng tháng, người sử dụng lao động được giữ lại 2% số phải nộp để chi trả kịp thời 2 chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Hàng quý thực hiện quyết toán, trường hợp tổng số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì người sử dụng lao động phải nộp số chênh lệch này vào tháng đầu quý sau.

1.3. Người sử dụng lao động tham gia BHXH, BHYT đóng trụ sở chính ở địa bàn nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH, BHYT tại địa bàn đó theo phân cấp của cơ quan BHXH

. Người sử dụng lao động là các doanh nghiệp sản xuất (nuôi, cấy, trồng trọt) thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thực hiện trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo mùa vụ hoặc theo chu kỳ có thể đóng BHXH, BHYT theo quý hoặc 6 tháng một lần nhưng phải xuất trình phương án sản xuất và phương thức trả lương cho người lao động để cơ quan BHXH có căn cứ giải quyết.

3 Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, cá nhân có thuê mướn trả công cho người lao động, sử dụng dưới 10 lao động có thể đóng BHXH, BHYT theo quý nhưng phải đăng ký và được sự chấp thuận của cơ quan BHXH.

Hỏi về chế độ hưởng chợ cấp do bị tai nạn lao động - Ánh Ngọc - 01/08/2009 - anhngoc3010@yahoo.com.vn

Cô tôi làm việc cho một doanh nghiệp nhà nước nay chuyển thành Cty Cổ Phần, cô tôi vào làm việc từ năm 2003 nhưng không được tham gia đóng BHXH, ngày 01/01/2005 vào biên chế và đóng BHXH (năm 2002 cô đã tham gia 1 năm BHXH ở Cty TNHH đã có sổ BHXH), tháng 04/2005 cô tôi bị tai nạn lao động (Nguyên nhân bị tai nạn là do các nhân viên trong Cty sơ ý nên gây ra tai nạn). Cô tôi điều trị đến tháng 7/2009 thì được Cty giới thiệu đi giám định thương tật do bị tai nạn lao động. Theo "Biên bản giám định tai nạn lao động của hội đồng giám định y khoa" thì cô tôi được xác định là "tỷ lệ mất sức lao động đo thương tật là 42% vĩnh viễn" đề nghị được hưởng trợ cấp theo chế độ hiện hành. Vậy cho tôi được hỏi cô tôi được hưởng mức trợ cấp như thế nào? được hưởng từ bao giờ? mức trợ cấp này do Cty chi trả hay BHXH chi trả? Hệ số lương của cô tôi lúc bị tai nạn là 2.18, còn bây giờ là (2.37 x 800.000).
Tôi rất mong quí cơ quan hướng dẫn và giúp đỡ .
trân trong cảm ơn và kính chào .
Ánh Ngọc

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 6/9/2009

Theo quy định tại Quyết định số 902/2007/QĐ-BHXH ngày 22/6/2007 của BHXH Việt Nam thì công ty phải truy đóng BHXH cho cô bạn khi cố ấy làm việc theo hhợp đồng lao động (từ năm 2003).

Trường hợp của cô bạn theo quy định tại điều 39 Luật BHXH được coi là tai nạn lao động và được hưởng chế độ tai nạn lao động do BHXH chi trả.

Cụ thể theo điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội thì mức hưởng như sau:

-a.Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Bảo hiểm cho người lao động - Betty nguyen - 24/07/2009 - ngan18_bl@yahoo.com

Hiện tại tôi đang làm việc cho một công ty mới thành lập. nên tất cả mọi hoạt động về xây dựng thang bảng lương, phụ cấp lương, làm thủ tục đóng BHXH cho người lao động đều phải đăng ký. Do tôi là sinh viên mới ra trường nên kinh nghiệm cũng chưa nhiều, rất nhiều vấn đề còn chưa rõ, mong các chuyên gia tư vấn tận tình giúp đỡ cho tôi.
vấn đề cụ thể của tôi là: công ty toi bắt dầu hoạt động từ tháng năm, và tôi làm thủ tục ký HĐLĐ với người lao động ngày 01/06/2009. nhưng cho tới thời điểm này là ngày 23/07/2009 tôi vẩn chưa làm thủ tục đăng ký thang bảng lương.
vậy xin cho tôi hỏi giả sử tôi đăng ký và hoàn thành thủ tục thang bảng lương và ngày 15/8/2009 công ty tôi mới được tham gia BHXH. vậy ngày ký HĐLĐ là ngày 1/6/2009 nhưng tới ngày 15/8/2009 mới tham gia đóng BHXH vậy có ảnh hưởng gì không? có bị coi là tham gia đóng BHXH và đăng lý thang bảng lương chễ không, có trái với quy định pháp luật không ?rất mong nhận được câu trả lời của ban cố vấn.
tôi xin chân thành cám ơn!

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 20/08/2009

Trường hợp bạn hỏi nếu tháng 8/2009, bạn mới làm thủ tục tham gia BHXH cho người lao động trong khi người lao độnglàm việc từ tháng 6 thì theo quy định tại Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 22/6/2007 của BHXH Việt Nam, công ty bạn phải truy đóng BHXH cho người lao động tháng 6 và phải chịu lãi suất đối với khoản tiền chậm đóng này

Luat lao dong - TRAN MY SON - 24/07/2009 - tranmysonson@yahoo.com.vn

Tôi năm nay 51 tuổi. tôi làm việc trong một cơ quan doanh nghiệp nhà nước từ tháng 11 năm 1978 đến nay đã được 31 năm. Nay tôi muốn chuyển sang 1 cty khác làm việc cho phù hợp với sức khỏe và công tác chuyên môn của tôi. Trường hợp của tôi nếu chuyển công tác sang cty khác thì phải làm thủ tục gì để vẫn đạt được các tiêu chí : 1 / Với 31 năm đóng bảo hiểm liên tục rồi tôi có cần phải đóng tiếp cho đến khi đén tuổi về hưu là 60. 2/ Nếu tôi xin nghỉ hưu sớm trước tuổi thì phải cần những thủ tục gì?3 / Khi chấm dứt hợ đồng với doanh nghiệp cũ thì tôi có được hưởng những quyền lợi gì mà bất cứ cá nhân nào cũng muốn có lợi nhất. 4 / Khi chấm dứt hượp đồng lao động với cơ quan cũ tôi có được cầm sổ lao động không?

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 20/08/2009

Vấn đề ông hỏi chúng tôi xin trả lời như sau:

  1. Nếu ông chuyển sang công ty khác và làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên, hợp đồng lao độngkhông xác định thời hạn thì ông phải tham gia BHXH bắt buộc. Ông chốt sổ BHXH tại công ty cũ và chuyển sổ sang tiếp tục tham gia BHXH tại công ty mới.
  2. Nếu ông muốn nghỉ hưu trước tuổi thì theo quy định tại điều 51 Luật BHXH ông phải đi giám định khả năng lao động. Nếu tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên ông được hưởng chế độ hưu trí với mức lương thấp hơn so với ông nghỉ hư khi đủ 60 tuổi. (mỗi năm nghủi trước tuổi trừ đi 1%).
  3. Nếu ông chấm dứt HĐLĐ đúng pháp luật với công ty cũ, công ty cũ phải trả trợ cấp thôi việc cho ông theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động (mỗi năm làm việc là 0,5 tháng lương và phụ cấp lương ).

Theo quy định tại khoản 2 điều 42 BLLĐ, công ty cũ phải ghi nhận xét và trả sổ lao độngcho ông./.

quyền lợi của người đóng BHXH - Tran Thi My Linh - 23/07/2009 - tran_mylinh81@yahoo.com

Tôi làm việc cho cty nước ngoài được 5 năm, cty vẫn đóng BHYT+ BHXH đầy đủ. Hàng năm cty có tổ chức nghỉ phép tập trung và tổ chức nghỉ mát cho toàn bộ CBCNV. Kể từ năm thứ 2 trở đi cty không tổ chức đi nữa với lý do không sắp xếp được kế hoạch sx. Nhưng cty đã chi trả cho chúng tôi được 1 khoảng tiền khoảng 500.000. Và từ năm thứ 3,4 thì cty không phát tiền như năm thứ 3 nữa, mà yêu cầu chúng tôi phải có hóa đơn đỏ ( chẳng hạn như của cty du lịch- mặc dù cty không cho chúng tôi nghỉ phép tập trung như những năm trước nữa, nhưng chúng tôi có thể có được tờ hóa đơn đó để lãnh được tiền ) để thanh toán với BHXH. Năm nay là năm thứ 5 tôi đã cống hiến tại cty nhưng có thể là không có khoản tiền này. Vì vậy, tôi có 1 vài vấn đề muốn hỏi như sau:
1/ BHXH có chi trả 1 khoảng tiền nào đó hàng năm để chúng tôi được nghỉ ngơi và để tái tạo sức lao động không?
2/ Nếu có thì cty làm như vậy có vi phạm luật không và Tôi phải làm gì?
Tôi muốn hỏi thêm 1 vấn đề khách nữa: công việc của Tôi là thiết kế , hiện tại cty trả lương khoáng ( khoảng 2->3 năm nay) chúng Tôi tăng ca không được tính thêm tiền. Vậy cty làm như vậy là có đúng không? vì trước đây cty vẫn trả tiền tăng ca kho khối văn phòng.

Tôi xin cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 25/08/2009

Nguyên tắc phát hành hoá đơn VAT là các bên phải có hoạt động kinh doanh, mua bán hàng hoá, dịch vụ. Công ty bạn ép người lao động phải xuất trình hoá đơn đỏ là trái pháp luật.

1. Trong các chế độ BHXh không có chế độ nào chi trả cho việc nghỉ ngơi, dưỡng sức (trừ trường hợp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu.).

2. Tuy nhiên, nếu công ty bạn dùng ngân sách của mình giải quyết chế độ này cho người lao động thì pháp luật cũng không cấm.

Nếu trả lương theo sản phẩm, lương khoán, thì NLĐ được trả lương làm thêm giờ khi người sử dụng lao động có yêu cầu làm thêm số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc ngoài số lượng, khối lượng sản phẩm, công việc làm trong giờ tiêu chuẩn

giai thích dùm - Nguyễn Thị Anh Thư - 20/07/2009 - thovang002@yahoo.com

Cách đóng bảo hiểm xã hội hàng tháng như thế nào, khi mới đóng bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế chỉ có gia trị trong vòng 1 tháng. khi nào mới được cấp sổ bảo hiểm xã hội.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 26/08/2009

Về cách đóng BHXH bắt buộc, quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của BHXH Việt Nam hướng dẫn như sau:

1. Người lao động đồng thời tham gia BHXH, BHYT

1.1. Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 20% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: Người lao động đóng 5%; Người sử dụng lao động đóng 15%;

1.2. Mức đóng BHYT hàng tháng bằng 3% mức tiền lương, tiền công tháng, trong đó: Người lao động đóng 1%; người sử dụng lao động đóng 2%;

2. Người lao động chỉ tham gia BHXH:

2.1. Mức đóng BHXH hàng tháng đối với người lao động nêu trong tiết 2.1, 2.3, điểm 2, mục II, phần I, thực hiện như tiết 1.1, điểm 1, mục này.

2.2. Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 17% mức tiền lương tối thiểu đối với người lao động nêu trong tiết 2.2, điểm 2, mục II, phần I do người sử dụng lao động đóng.

2.3. Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng đối với người lao động là phu nhân/phu quân hưởng lương từ Ngân sách của Nhà nước nêu trong tiết 2.4, điểm 2, mục II, phần I, trong đó người lao động đóng 5%, người sử dụng lao động đóng 11%. Trường hợp phu nhân/phu quân không phải là cán bộ, công chức Nhà nước nhưng đã có quá trình tham gia BHXH, BHYT bắt buộc thì phu nhân/ phu quân đóng BHXH hàng tháng bằng 16% mức tiền lương đã đóng BHXH trước khi đi nước ngoài, người sử dụng lao động thu tiền đóng của phu nhân/phu quân để đóng cho cơ quan BHXH.

2.4. Mức đóng BHXH hàng tháng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng trước khi đi làm việc ở nước ngoài đối với người lao động nêu trong tiết 2.5 (2.5.1, 2.5.3), điểm 2, mục II, phần I do người lao động đóng.

- Hàng tháng, chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng, người sử dụng lao động đóng BHXH, BHYT trên quỹ tiền lương, tiền công của những người lao động tham gia BHXH, BHYT; đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng của từng người lao động theo mức quy định tại điểm 1 và điểm 2, mục I, phần này để đóng cùng vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

- Hàng tháng, người sử dụng lao động được giữ lại 2% số phải nộp để chi trả kịp thời 2 chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động. Hàng quý thực hiện quyết toán, trường hợp tổng số tiền quyết toán nhỏ hơn số tiền giữ lại thì người sử dụng lao động phải nộp số chênh lệch này vào tháng đầu quý sau.

Về thời hạn cấp sổ BHXH, Điều 111 Luật bảo hiểm xã hội quy định:

. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 110 của Luật này.

2. Người lao động nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 2 Điều 110 của Luật này.

3. Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp; hai mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trợ cấp nghỉ dưỡng - Phuong - 19/07/2009 - lebichphuong1984@gmail.com

Tôi làm ở 1 cty TNHH được 1 năm rồi. Tôi bị ốm nằm viện nữa tháng, khi tôi ra viện cty có nói là làm giấy tờ để hưởng trợ cấp nghỉ dưỡng, ốm đau. Nhưng khi nhận tiền về thì Giám đốc nói là "Tiền BHXH là do sếp đóng" nên tiền này sếp lấy để xung vào quỹ công đoàn, nhưng cty tôi làm thì lại không có thành lập công đoàn, vậy tôi có thể yêu cầu cty chi trả số tiền đó cho tôi không.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Khi bạn tham gia BHXH bắt buộc thì bạn được hưởng mọi quyền lọi bảo hiểm xã hội trong đó có BHXH ốm đau.

Do vậy, lãnh đạo công ty bạn trả lời và hành xử như bạn nói là trái pháp luật.

bạn cần yêu cầu công ty trả cho bạn chế độ BHXH ốm đau mà ccơ quan BHXH đã thanh toán cho bạn.

Hoi ve dong bu bao hiem xa hoi cho du nam de huong che do huu tri - Nguyen Vinh Tho - 17/07/2009 - tayho57@yahoo.com

Tôi là việc trong một cơ quan hành chính tại Hà Nội. Tôi được biết theo luật bảo hiểm thời gian công tác tối thiều từ 20 năm trở lên được hưởng chế độ hưu trí ( Nhận sổ hưu). Tuy nhiên thời gian công tác của tôi được 17 năm ( Tính đến năm 60 tuổi). Vậy tôi muốn hỏi:
+ Tôi có thể đóng bù BHXH thêm ba năm để đủ 20 năm để được hưởng chế độ BHXH khi về hưu không?
+ Nếu được đóng bù bảo hiểm trong bao năm thì tôi phải làm những thủ tục gì?Ở đâu?
Xin hướng dẫn cho tôi biết. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Căn cứ điểm 2 Điều 9 NĐ 190/2007/NĐ-CP ngày 28/12/2007 thì đối tượng được tham gia bảo hiểm tự nguyện là: Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi nhưng thời gian đóng BHXH còn thiếu không quá 5 năm so với thời gian quy định, kể cả những người có đủ từ 15 năm đóng BHXH bắt buộc trở lên và chưa nhận BHXH một lần có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện thì được đóng tiếp theo quy định tại điều 26 NĐ này cho đến khi đủ 20 năm.

Như vậy, ông có quyền tham gia BHXH tự nguyện cho đủ 20 năm để hưởng chế độ hưu trí.

Thủ tục:

Tờ khai tham gia BHX tự nguyện theo mẫu, trong đó kê khai đầy đủ các nội dung liên quan đến nhân thân, nơI cư trú (thường trú hoặc tạm trú), mức lựa chọn để tính đóng BHXH (m), mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH, Mức đóng BHXH/tháng, phương thức đóng BHXH và hình thức nộp tiền, kèm theo 1 bản sao Giấy khai sinh, gửi BHXH huyện.

Trường hợp có thời gian tham gia BHXH mà đã được cấp sổ BHXH thì nộp thêm sổ BHXH và Bản ghi quá trình đóng BHXH do cơ quan BHXH cấp trước khi di chuyển hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH.

Thủ tục làm tại cơ quan BHXH cấp huyện..

Che do bao hiem thai san - Vu Thi Thanh Huyen - 15/07/2009 - vuthithanhhuyen84@gmail.com

Em muon hoi la em ki hop dong lao dong tu ngay 1/1/2009 va dong bao hiem xa hoi va bao hiem y te tu ngay do. Voi muc dong bao hiem la 540 000*2.34*85% luong theo hop dong den ngay mung 1/5/2009 muc luong cua em da duoc tang len 650 000*2.34*85% luong. Em nghi sinh con vao ngay 10/6/2009 do cung la ngay sinh cua con em. Em muon hoi la theo quy dinh cua BHXH em co duoc huong che do thai san theo quy dinh khong? Tinh cho toi ngay em sinh con em da dong bao hiem du 6 thang. Vay thoi diem em dong bao hiem 6 thang trong thoi han 12 thang truoc khi sinh nhu vay da du chua?
Tinh toi thoi diem em sinh con van chua co so BHXH vay em sao bao lau em se co so & neu chua co so BHXH em co duoc huong che do thai san ko?Hay em phai doi toi luc co so BHXH em moi duoc thanh toan theo quy dinh?
Xin cam on !

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Đến ngày 10/6/2009 (ngày bạn sinh con) bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn được hưởng chế độ sinh con theo quy định tại điều 28 Luật bảo hiểm xã hội.

Nếu bạn chưa có sổ thì có giấy xác nhận đã đóng BHXH của cơ quan và BHXH thì bạn vẫn được hưởng chế độ bình thường.

Thời gian cấp sổ BHXH không 30 ngày kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đầy đủ hồ sơ. Do vậy, em cần đề nghị công ty lấy sổ BHXH để giải quyết các chế độ cho em

Hỏi về cách đóng bao hiêm - BaoBao - 14/07/2009 - baotonhu@yahoo.com.vn

Tôi có nguời bạn là dược sỹ tư nhân,giờ bạn tôi muốn đóng bảo hiểm thì thủ tục như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Anh ấy có thể tham gia BHXH tự nguyện. Thủ tục: Tờ khai BHXH tự nguỵện, giấy khai sinh, CMND…thủ tục này làm tại cơ quan BHXH nơi anh ấy đang cư trú./.

Thời gian công tác sẽ được tính như thế nào? - Trần Võ Huỳnh Anh - 13/07/2009 - huynh_anh1985@yahoo.com

Từ năm 1977 -> hiện nay, ba em chỉ làm việc ở 1 cơ quan và quá trình công tác của ba em như sau: Từ 1977->1989 vì hoàn cảnh gia đình nên ba em làm đơn xin nghỉ không lương và đã được chấp thuận. Đến 1992 Ba em xin làm việc trở lại tại cơ quan đó. Công việc đã được ổn định cho đến hiện nay. Vậy cho em hỏi, thời gian công tác ba em được tính như thế nào? Và khoảng thời gian từ 1977->1989 có được tính là thời gian công tác không? Em xin chân thành cảm ơn và mong sớm nhận được hồi âm từ chương trình.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Thời gian xin nghỉ không hưởng lương của ba bạn không đựoc tính là thời gian đóng BHXh để hưởng các chế độ BHXH cũng như không được tính để hưởng chế độ thôi việc./.

Huong che do bao hiem - Anh - 13/07/2009 - duyentran.vaudevn@gmail.com

Hiện tôi đang mang thai và sắp tới ngày sinh. Tôi đang công tác tai Thanh Hoá nhưng lại sinh sống ở Ninh Bình. Tôi đang đóng và đang đăng kí BHXH ở Thanh Hoá. Vì điều kiện gia đình nên tôi quyết định sẽ sinh sống ở Ninh Bình cho thuận tiện. Tôi đang băn khoăn không biết mình sinh sống ở Ninh Bình thì có được hưởng chế độ BH ( tiền việ phí, thuốc thang...)ở bệnh viện Ninh Bình không?Nếu có phải đóng thì đóng như thế nào?Và mức phí là bao nhiêu?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Bạn vẫn được hưởng chế độ BHYT tuy nhiên, bạn vẫn phải thanh toán chi phí cho BV ở Ninh Bình sau đó phải lưu giữ toàn bộ hoá đơn, chứng từ đem nộp cho cơ quan BHXH ở Thanh Hoá nơi bạn tham gia BHXH để được chi trả chế độ BHYT

chê độ ôm đau - nguyen thi hương - 12/07/2009 - Nguyen phuong 2577 @gmail.com

Cơ quan tôi co 1người đi làm được 3 năm, nhưng do ở quan tôi trả lương thấp , nên người này viết đơn xin nghỉ không lương và tự đóng bảo hiểm 23% từ tháng 12/2008 đến nay.Như vây nếu người này ốm đau hoặc sinh con cơ quan tôi làm thủ tục thanh toán mọi chế độ cho người này thị có vi phạm luật không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 11/08/2009

Trường hợp người lao động xin nghỉ không lương thì thời gian họ không có tên trong quỹ lương đóng BHXH của công ty, do đó công ty không phải đóng BHXH, BHYT cho họ trong thời gian này.

Do vậy, người lao động trong trường hợp bạn hỏi không đựoc tham gia BHXH bắt buộc. Cơ quan bạn cho phép họ dóng toàn bộ BHXH và làm thủ tục thanh toán ccác chế độ BHXH cho họ cả thời gian nghỉ khônghwởng lương là không đúng phápluật./.

che do - ho dieu linh - 10/07/2009 - khong co

Tôi đóng bảo hiểm xã hội được 3 năm nhưng nay cơ quan không bố trí việc làm cho tôi nên tôi nghi. ở nhà từ tháng 1/2009 đến năy nhưng cơ quan vân bảo hiểm xã hội. nay tôi co thai dự kiến sinh vào tháng 8/2009.vây tôi co được hưởng chế độ thai sản không

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 14/08/2009

Theo quy định tại điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội chị đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con thì chị sẽ đựơc hưởng toàn bộ chế độ thai sản theo quy định

chế độ ôm đau- thai sản - Nguyến phương - 10/07/2009 - không co

Tôi làm việc cho 1 cơ quan thời gian được 2 năm, nay tôi viết đơn xin cơ quan nghỉ ơ nhà và tự đóng bảo hiểm 23%.Vây khi tôi ốm đau,hay sinh con co được thanh toán chế độ hay không.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 14/08/2009

Khi anh (chị) nghỉ không hưởng lương thì sẽ không có tên trong bảng lương, quỹ lương của công ty. Do đó, sẽ không có căn cứ để đóng BHXH bắt buộc cho anh chị (anh chị sẽ không đựoc tham gia BHXH khi nghỉ không hưởng lương).

Về chế độ thai sản: nếu chị đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con thì chị sẽ được hưởng chế độ thai sản .

Về chế độ ốm đau: chị vẫn được hưởng chế độ này trên cơ sở thời gian tham gia BHXH của chị

Thoi gian nghi cho viec co duoc nop BHXH, BHYT. - Do Thi Thuy Binh - 04/07/2009 - binhpdc@gmail. com

Công ty chúng tôi đang nộp BHXH, BHYT cho CB CNV - LĐ nhưng do tình hình kinh tế của xã hội nói chung và của công ty nói riêng đang gặp khó khăn. nên công ty đã cho công nhân tạm nghỉ việc và đã nộp đầy đủ theo chế độ hiện hành của BHXH, BHYT 3 tháng liên tiếp. Do khó khăn công ty yêu cầu CB CNV - LĐ nghỉ việc hoặc đi làm chưa đủ 15 ngày phải tự nộp đủ 23% BHXH. Vậy công ty làm có đúng không? Xin Diễn đàn trả lời cho tôi. Tôi xin cảm ơn!

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 06/08/2009

Theo điều 93 Luật BHXH thì . Trong trường hợp người sử dụng lao động gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh hoặc gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa dẫn đến việc người lao động và người sử dụng lao động không có khả năng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất thì được tạm dừng đóng trong thời gian không quá mười hai tháng.

Do vậy, công ty anh cần làm thủ tục tạm hoãn đóng quỹ BHXH tử tuất và hưu trí chứ không được bắt ngươi lao động đóng toàn bộ 23% tiền BHXH

Trừ lương của cán bộ biên chế - Nguyễn Tuyết Lan - 01/07/2009 - lan_natasa@yahoo.com.vn

Kính thưa Diễn đàn! Tôi có một việc muốn nhờ diễn đàn giúp.
Tôi là phóng viên (biên chế của cơ quan quản lý nhà nước) được cử về công tác tại toà soạn Tạp chí trực thuộc. Lương ngân sách, theo hệ số. Vừa qua, lãnh đạo tạp đơn vị có ban hành quy chế trả lương và thu nhập trong đơn vị, yêu cầu tất cả chúng tôi (cả người lao động) ký lại hợp đồng (hợp đồng của tôi là hợp đồng làm việc) theo nội dung quy chế ban hành. Trong quy chế (hợp đồng làm việc), tôi bị trừ lương (theo từng mức độ) nếu không hoàn thành nhiệm vụ. Nhiệm vụ ở đây là mỗi tháng, phải được đăng 5 bài (dù có nộp 10 bài mà lãnh đạo bảo không đảm bảo chất lượng bị trả về vẫn bị coi là không hoàn thành nhiệm vụ) và chỉ riêng phóng viên chúng tôi mới có định mức và hình thức trừ định mức vào tiền lương như thế. Vậy tôi xin hỏi Diễn đàn, việc ký hợp đồng với nội dung trừ lương (và thậm chí nếu không có bài được đăng trong tháng thì không có lĩnh lương) của phóng viên cơ quan tôi nói chung và của tôi nói riêng có đúng với quy định của bộ luật Lao động hay không?

Ths Luật Thái Bình Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 06/08/2009

Bộluật lao động nghiêm cấm người sử dụnglao động áp dụng hình thức kỷ luật trừ lương của ngươi flao động. Do vậy, cơ quanbạn ban hành quy chế lương như vậy là không đúng pháp luật./.

Hoi che do dong va huong BHXH - Phan Van Muoi - 18/06/2009 - muoiphnvan@ymail.com

Tôi công tác tại một cty được ba năm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Nhưng dom điều kiện công việc không phù hợp tôi xin chuyển công tác sang đơn vị khác, khi xin chuyển BHXH thì không có vì bộ phận tài vụ - hành chính không làm thủ tục đóng bảo hiểm cho tôi. Nay ban giám đốc đồng ý chỉ đạo bộ phận hành chính và kế toán đóng bổ sung cho tôi như vậy có được không? thủ tục giải quyết như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn- Trả lời 2/7/2009

Theo quy định tại Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007của BHXH Việt nam thì cơ quan phải truy đóng BHXH cho bạn như sau:

1. Các trường hợp phải truy đóng, bao gồm:

1.1. Không đóng BHXH.

1.2. Đóng không đúng thời gian quy định.

1.3. Đóng không đúng mức quy định tại mục I phần này.

1.4. Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

1.5. Người lao động sau thời gian làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động mới với đơn vị đó thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trước đó phải truy đóng BHXH, BHYT.

2. Điều kiện truy đóng: Người lao động là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc; có tên trong danh sách lao động, tiền lương của đơn vị và có đủ hồ sơ liên quan đến thời gian truy đóng BHXH.

2.3. Thủ tục truy đóng.

2.3.1. Người sử dụng lao động: Lập "Danh sách truy đóng BHXH, BHYT bắt buộc" (Mẫu số 04-TBH) và công văn kèm theo các hồ sơ liên quan của người lao động gửi cơ quan BHXH.

2.3.2. Cơ quan BHXH: Tiếp nhận hồ sơ, tiến hành kiểm tra, xác định số tiền phải truy đóng; mức truy đóng là 20% BHXH và 3% BHYT (nếu có) tính theo tiền lương, tiền công và mức lương tối thiểu tại thời điểm đóng.

2.4. Trong thời gian phải truy đóng nếu người lao động bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và có khám chữa bệnh thì người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm bồi hoàn chi phí cho người lao động.

2.5. Số tiền BHXH, BHYT phải truy đóng được nộp vào quỹ BHXH mở tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

che do chinh sach - cuong - 15/06/2009 - vutcuong56@gmail.com

Tôi đang làm việc tại công try xây dựng công trình. Do công ty không bố trí công việc nên tôi đã nghỉ từ tháng 8 năm 2008. Không được hưởng chế độ gì cả, như vậy có đúng với chính sách của nhà nước không? Hiện nay tôi muốn xin nghỉ để hưởng chế độ chính sách, thủ tục phải làm như thế nào và chế độ sẽ được hưởng ra sao?
 
Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/6/09

Như bạn trình bày thì nếu bạn làm việc đủ 12 tháng trở lên trong công ty , khi thôi việc công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho bạn theo quy định tại điều 42 Bộ luật lao động: Mỗi năm làm việc là ½ tháng lương và phụ cấp lương (nếu có).

- Nếu bạn tham gia BHXH thì công ty phải trả sổ BHXH cho bạn. Bạn có thể nhận chế độ BHXH 1 lần theo quy định tại điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội , bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc chuyển sổ BHXH để đóng BHXH tại cơ quan khác nơi bạn làm việc.

Bạn cần yêu cầu công ty giải quyết đúng các chế độ trên cho bạn./.

bức về vấn đề giải quyết bảo hiểm - trần ngọc vinh - 08/06/2009 - ngocvinhqhks@yahoo.com.vn

Vợ tôi đả làm việc cho trạm y tế xả Dakplao,huyện Dakglong được hai năm(5/2007 -5/2009) với bằng cấp y sỉ đa khoa,nhưng mới đây do vợ chồng xa cách lại còn mang thai nên tôi đành phải chuyển vợ của tôi ra trạm y tế phường của thị xả Gia Nghỉa;nhưng khi chuyển tôi đến trung tâm y tế của huyện nơi vợ tôi làm và hỏi ông giám đốc về bảo hiểm ,củng như các quyền lợi khác thì ông giám đốc cho biết :riêng bảo hiểm xả hội cơ quan không chuyển sang tiếp tục đóng ở cơ quan mơi mà trung tâm y tế huyện (TTYTH)thanh toan một lần luôn trong khi đó vợ tôi yêu cầu trả lại sổ bảo hiểm để về cá nhân tự tham gia đóng bảo hiểm cho đến khi tìm được việc làm mới thì chuyển đến cho cơ quan mới đóng tiền bảo hiểm ;mặt khác ông giám đốc lại còn nói ở đây không làm sổ bảo hiểm .Trong trường hợp ấy vợ tôi phải làm gì để tiếp tục nối thời gian đóng bảo hiểm ?nếu cơ quan củ không đóng bảo hiểm cho vợ tôi là người lao động cho TTYTthì sự thiệt thòi của vợ tôi sẻ được giải quyết như thế nào?,bao giờ mới xong?và người làm sai sẻ chịu trách nhiệm như thế nào ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 15/6/09

Khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

Như vậy, vợ anh có quyền rút sổ BHXH tại cơ quan cũ và tiếp tục đóng BHXH tại cơ quan mới. Thời gian tham gia BHXH của vợ anh là tổng thời gian đã tham gia BHXH tại các cơ quan vợ anh công tác.

Giám đốc BHXH trả lời anh như vậy là trái pháp luật./..

Thac mắc về BHXH - Đỗ Bá Tuấn - 05/06/2009 - batuan.do@vn.panasonic.com

Cho tôi hỏi , trong thời gia người lao động nghỉ thai sản là 4 tháng đó thi người lao động có được công ty đóng cho 15% tiền BHXH nữa không và người lao động có phải trích 5% để đóng bảo hiểm xã hội không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả lời 29/6/2009

Theo khoản 2 điều 35 Luật bảo hiểm xã hội thì . Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Tien luong co ban? - nguyen Tri - 03/06/2009 - bantoikhongnho@yahoo.com

Tôi làm việc tại doanh nghiệp nước ngaòi 2,5 năm. Tôi được ký hợp đồng lao động với mức lương cơ bản là 2.500.000, vừa rồi tôi có xin nghỉ 4 ngày và được giám đốc quyết định, nhưng khi tính lương lại bị trừ 4 ngày đó vào lương cơ bản, hỏi vậy có đúng hay không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả Lời 16/7/2009

Bạn nghỉ việc 4 ngày được phép của người sử dụng lao động. Do vậy, công ty trừ lương của bạn là không đúng pháp luật./.

BHXH - Quang - 02/06/2009 - quangvv@dttsoftware.com

Vợ tôi làm việc cho một Cty IMCT ở Hà Nội có tham gia đóng BHXH từ khi ký HDLD từ tháng 10/2008 và đã nhận thẻ BHYT, nhưng tới tháng 1/2009 vẫn chưa nhận được thẻ BHYT lý do này có phải là Cty không đóng BHXH cho vợ tôi không. Tới 15/4/2009 vợ tôi chấm dứ HDLD với Cty và có yêu cầu trả sổ BHXH nhưng Cty không làm thủ tục để trả sổ BHXH cho vợ tôi, Cty vợ tôi còn nói là đang nợ tiền BHXH từ tháng 1/2009 cho nên phía BHXH không chốt sổ BHXH cho vợ tôi. Vậy để lấy sổ BHXH được ở Cty vợ tôi cần những thủ tục gì. Nếu không lấy được thời điểm hiện tại thì có thể lấy số sổ BHXH để đóng ở Cty khác được không?.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả Lời 16/7/2009

Vấn đề các doanh nghiệp npự tiền BHXH (không đóng BHXH cho người lao động) đang diễn ra phổ biến và chưa có cáh giải quyết dứt điểm.

Hiện nay, để bảo vệ quyền lưọi của mình, người lao động, cơ quan BHXH đã khởi kiện doanh nghiệp ra toà án để buộc doanh nghiệp đóng BHXH cho người lao động.

Để lấy được sổ BHXH tại công ty cũ, vợ anh cũng không có cách nào khác là khởi kiện công ty ra toà để buộc họ đóng BHXH cho mình.

Trong khi chưa chốt được sổ BHXH tại công ty cũ, vợ anh nên tham gia BHXH tại công ty mới./.

Chế độ thai sản - Phan Thị Lạc Phương - 31/05/2009 - lacphuong_82@yahoo.com.vn

Tôi công tác tại Công ty TNHH Thép Trung Nguyên, tôi đóng BHXH đã được hơn 3 năm. Hiện tôi đang có thai 5 tháng. Cho tôi hỏi, nếu bây giờ tôi có quyết định thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động thì khi tôi sinh, tôi có được hưởng chế độ Bảo hiểm thai sản không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả Lời 16/7/2009

Theo quy định tại điều 28 Luật BHXH, Bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng trở lên trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn được hưởng toàn bộ chế độ thai sản (kể cả khi bạn thôi việc).Bởi vì chế độ BHXH là do cơ quan BHXH thanh toán cho bạn chứ không phải công ty./.

Bảo hiểm thất nghiệp - Nguyễn Sỹ Long - 30/05/2009 - longtc2@gmail.com

Theo luật bảo hiểm xã hội đến 01/2009 sẽ thực hiện bảo hiểm thất nghiệp. Công ty tôi là doanh nghiệp nhà nước mới chuyển sang cổ phần hoá từ năm 2003.
Xin hỏi. Nếu không tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì có bị chế tài nào bắt buột không. Trường hợp bị bắt buột thì có văn bản nào thể hiện điều này.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - Trả Lời 16/7/2009

Theo quy định tại điều 2 Luật BHXH thì công ty bạn phải tham gia BHXH bắt buộc.

Các vấn đề bạn hỏi đượchướng dẫn cụ thể trong Nghị định 127/2008/NĐ-CP ngày 12/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm thất nghiệp,Thông tư số 04/2009/TT-BLĐTBXH. hướng dẫn nghị định trên, Nghị định nghị định 135/2007/NĐ-CP qui định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội…

Bảo hiểm xã hội - Phạm Hồng Hạnh - 27/05/2009 - hanhdnt@gmail.com

Tôi muốn tham gia đóng bảo hiểm xã hội. Hiện tại chưa đi làm tại một công ty nào cả thì có được đóng bảo hiểm xã hội không. Và nếu được tham gia đóng bảo hiểm xã hội thì tôi phải làm những gì. Mong diễn đàn hãy sớm trả lời giúp tôi. Xin cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/6/09

Theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội hiện hành thì ông (bà) có thể tham gia BHXH tự nguyện.

Th tc như sau: Người tham gia BHXH tự nguyện nộp tờ khai cá nhân cho tổ chức BHXH nơi cư trú. Mẫu tờ khai cá nhân do BHXH Việt Nam quy định.

2. Trong thời hạn hai mươi ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, tổ chức Bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

chế độ nhận sổ hưu theo chế độ - lê văn thi - 26/05/2009 - kiengianga@yahoo.com.vn

Tôi là kiến trúc sư, sinh năm 1952 , đã tốt nghiệp ĐH ở Liên xô năm 1976 . Bộ Xd có quyết định phân công tôi về Cty số 6 ở vinh . sau đó Bộ có quyết định về cấp huyện điểm , từ năm 1978 - 1997 làm việc ở UBND huyện .Sau 20 năm làm việc ở UBND Huyện , tôi làm đơn xin chuyển công tác cho phù hợp với chuyên môn nên được Ban TCCQ Tỉnh cho chuyển vào Cty của Bộ công nghiệp ở TP HCM từ năm 1999- năm 2004. Từ 2004 tới 12/2008 tôi chuyển công tác về cty vianconexsaigon . Nay Cty Vinaconexsaigon đã cổ phần hóa, nhà nước >60 % cổ phiếu. Tôi đã Tham gia đóng bảo hiểm 32 năm 5 tháng, tính theo sổ BHXH ghi nhận .Ngày 30 tháng 12 năm 2008 , do bị bịnh đau cột sống và sức khỏe kém sút , cty vinaconexsaigon cho phép nghỉ việc, có quyết định chấm dứt hợp đồng lao động lâu dài (để làm sổ hưu ). Cán bộ phòng TC Cty có dẫn tôi lên hỏi BHXH TP HCM là trường hợp tôi nghỉ hưu được chưa, thì được báo lại là thời gian đóng bảo hiểm 32 năm là đủ điều kiện .Vì vậy Tôi làm đủ các đơn từ theo hướng dẫn của phòng TCCty và Phòng TC Cty có hẹn 1-2 tháng lên lấy sổ hưu. Nhưng Cho đến nay đã gần 5 tháng , tôi chưa được nhận lại sổ BHXH lưu ở cty và sổ hưu theo chế đô . Trong khi cơ quan cho nghỉ việc chờ sổ hưu , có mua cho tôi thẻ BHYT đến tháng 6 /2009 hết hạn . Mà nay bịnh lại tăng , cần thẻ BHYT theo sổ hưu mà chưa có .Gia đình tôi rất lo lắng .
Vậy Xin hỏi :trong điều kiện như tôi trình bày trên, Tôi được hưởng chế độ gì của nhà nước khi nghỉ việc theo chế độ hưu BHXH và làm thế nào để nhận được sổ hưu và thẻ BHYT kèm theo sổ hưu sớm hơn ?
Tôi rất mong quí cơ quan hướng dẫn và giúp đỡ .
trân trong cảm ơn và kính chào .
Lê văn thi .

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/6/09

Theo chúng tôi, trường hợp của ông vướng mắc chính là ở việc thủ tục làm chế độ hưu trí của ông quá chậm trễ

Theo điều 122 Luật bảo hiểm xã hội thì đối với thủ tục giải quyết chế độ hưu trí : Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưu; mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với trường hợp hưởng bảo hiểm xã hội một lần, chế độ tử tuất; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ông cần tìm hiểu xem hồ sơ của ông hiện đã được công ty chuyển lên BHXH thành phố hay chưa? Và đề nghị công ty, BHXH giải quyết chế độ cho mình

chế độ nghỉ ốm - nguyễn bình phú - 26/05/2009 - nguyen-binh-phu@kinden.com.vn

tên tôi là nguyễn bình phú( hiện tôi công tác tại kindenvietnam-doanh nghiêp có vôn100% nươc ngoài tôi đong bảo hiểm băt đâu từ năm 2002 tới nay vừa rồi tôi không may bị bênh cao huyết áp& tai biến mạch máu não.Tôi nghỉ ở nhà 1năm 2 tháng .Thưa cán bộ cho tôi hỏi chế độ dược hương và thanh toán như thế nào.nên cán bộ cho tôi biết.xin cam ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/6/09

Theo quy định của luật bảo hiểm xã hội hiện hành thì anh được hưởng chế độ ốm đau do cơ quan BHXH chi trả. Cụ thể như sau:

Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm (điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội)

Được hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

thắc mắc về chế độ bảo hiểm(ngày 26 tháng 05 năm 2009) - Lê Thị Hương - 26/05/2009 - huonghoan08@yahoo.com

1.Theo quy định thì độ tuổi để được nghi hưu là 55 tuổi đối với nữ giới.Anh chị cho em hỏi là nếu sau này em tham gia đủ 20 năm đóng bảo hiểm và sau 10 năm nữa em mới đến tuối 55 để nghi hưu thì tại thời điểm đó và sau đó em sẽ được hưởng chế độ bảo hiểm nhu thế nao? (Em làm việc cho công ty TNHH bắt đầu tham gia đóng bảo hiểm từ tháng 5/2008 )
2.Trong thời gian tham gia đóng bảo hiểm em làm cho nhiều công ty(ko cùng 1 thời điểm), mỗi công ty la 1 mức lương đóng bảo hiểm khác nhau. Vậy anh chị cho em hỏi sau này số tiền bảo hiểm em được hưởng sẽ được tính như thế nào. Và lĩnh 1 lần hay được trả hàng tháng như lương hưu.(Em làm việc cho công ty TNHH )

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/6/09

Sẽ có hai trường hợp xảy ra:

- Sau khi đóng BHXH đủ 20 năm nếu bạn không tham gia BHXH nữa thì bạn có quyền bảo lưu thời gian đóng BHXH đển khi đủ tuổi nhận chế độ hưu trí. Mức lương của bạn một tháng sẽ tạm tính là 45% (của 15 năm đóng BHXH) + 15% (5năm x 3%/năm) = 60% lương tháng đóng BHXH của bình quân 20 năm đóng BHXH

- Nếu bạn tiếp tục đóng BHXH thì lương hưu của bạn sẽ cao hơn. Lấy mốc là 45% của 15 năm đóng BHXH. Sau đó từ năm thứ 16 trở đi cứ mỗi năm đóng BHXH cộng thêm 3% (đối với nữ và 2% đối với nam, nhưng không vượt quá 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH).

Lưu ý: Theo quy định tại điêu 55 Luật BHXH hiện hành thì bạn chỉ được nhận BHXH một lần khi đóng BHXH dưới 20 năm. Còn khi đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, nếu không đủ tuổi bạn không được nhận trợ cấp mà phải bảo lưu cho đến khi đủ tuổi nhận chế độ hưu trí)./.

co duoc thanh toan bao hiem khong - dinh huu ha - 22/05/2009 - hanamcncn@yahoo.com

Tôi làm cho một công ty 100% vốn nước ngoài, ký hợp đồng 1 năm, do điều kiện gia đình không cho phép lên chỉ làm được 4 tháng tôi viết đơn xin nghỉ việc, mước lương cơ bản của tôi là2.800.000đ. Vậy tôi muốn hỏi là tôi có được thanh toán bảo hiểm hay trợ cấp gì không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 8/6/09

- Bạn không được hưởng trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 42 BLLĐ bởi vì thời gian làm việc tại DN dưới 12 tháng.

Về BHXH: nếu bạn đóng BHXH thì bạn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc chuyển BHXH sang đóng tiếp tại cơ quan mới./.

vấn đề nghỉ chờ hưu ( 3 tháng ) - do van trung - 21/05/2009 - dvtrung50@gmail.com

Tôi là giáo viên , tôi được biết nhiều đồng nghiệp được nghỉ 3 tháng ( hưởng nguyên lương ) trước khi nghỉ hưu chính thức đúng theo ngày ,tháng sinh của mình . Ở cơ quan tôi lại không được nghỉ như vậy .Xin cho tôi biết luật nghỉ hưu như thế nào ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 8/6/09

Căn cứ Điều 6, 7 Nghị định 143/2007/NĐ-CP ngày 10/92007 Về thủ tục nghỉ hưu đối với cán bộ công chức như sau:

- Trước 06 tháng tính đến ngày cán bộ, công chức đủ tuổi nghỉ hưu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức ra thông báo bằng văn bản về thời điểm nghỉ hưu cho cán bộ, công chức được nghỉ hưu biết; đồng thời báo cáo cơ quan có thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và chuẩn bị người thay thế.

- Trước 03 tháng tính đến ngày cán bộ, công chức đủ tuổi nghỉ hưu, người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền ra quyết định nghỉ hưu. Trong quyết định nghỉ hưu phải có một điều ghi rõ thời điểm nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí.

Căn cứ quyết định nghỉ hưu, cơ quan, tổ chức, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức làm các thủ tục cần thiết về chế độ hưu trí với cơ quan bảo hiểm xã hội.

Khi đến thời điểm nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí ghi trong quyết định thì cán bộ, công chức được nghỉ hưu và hưởng chế độ hưu trí.

giải quyết chế độ ốm đau cho người lao động - Nguyễn Thị Thu Huyền - 20/05/2009 - nguyen_thu_huyen1511@yahoo.com.vn

Công ty tôi có trường hợp tai nạn từ tháng 4 năm 2008, vậy giải quyết hưởng chế độ như thế nào? báo giảm như thế nào để công ty không phải đóng bảo hiểm trong thời gian người đó nghỉ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 29/5/09

Trước hết cần phải xác định tai nạn của người lao động trong công ty bạn có phải là tai nạn lao động hay không? nếu là tai nạn lao động thì người này được hưởng chế độ BHXH tai nạn lao độngt heo quy định hiện hành.

Thủ tục gồm:

Công văn của đơn vị sử dụng lao động (04 bản )
- Biên bản xác định tai nạn lao động (hoặc) biên bản điều tra tai nạn lao động (04 bản)
- Giấy ra viện (04 bản) có 01 bản chính
- Biên bản giám định y khoa (04 bản) có 01 bản chính
- Sổ Bảo hiểm xã hội

Sau khi có kết qủa giám định của Hội đồng giám định y khoa tỉnh (Thành phố):
- Mức suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% được hưởng trợ cấp TNLĐ 01 lần
- Mức suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 100% được hưởng chế độ hàng tháng .

Theo

Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của BHXH Việt Nam về việc Ban hành quy định về quản lý thu BHXH, BHYT bắt buộc.
Người sử dụng lao động: Lập 02 bản “Danh sách điều chỉnh lao động và mức đóng BHXH, BHYT bắt buộc” (Mẫu số 03 – TBH) kèm theo hồ sơ như: Tờ khai, quyết định tuyển dụng, thuyên chuyển, nghỉ việc, thôi việc hoặc hợp đồng lao động, quyết định tăng, giảm lương, thẻ BHYT (nếu có), nộp cho cơ quan BHXH trước ngày 20 của tháng. Các trường hợp tăng, giảm từ ngày 16 của tháng trở đi thì lập danh sách và thực hiện vào đầu tháng kế tiếp.

Thắc mắc BHXH - Lê Thuỵ Phương Anh - 13/05/2009 - lphnganh@yahoo.com

Thưa ban biên tập tôi bị bệnh vô sinh( tắt buồng trứng phải) khi đi khám được bác sỹ chỉ định đi mổ nội soi tại bênh viện Từ Dũ, nhưng bảo hiểm của tôi lại đăng ký bệnh viện 115, vậy sau khi mổ xong tôi có được về nơi tôi đăng ký BH để được thanh toán tiền lại cho tôi không.Thủ tục phải cần những gì xin cho tôi thông tin.Cám ơn ban biện tập cũng như các Luật sư rất nhiều.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 1/6/09

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/TTLT/BYT-BTC ngày 27/7/2005 hướng dẫn một số quy định về BHYT thì do bạn khám chữa bệnh không đúng nơi đăng ký BHYT nên bạn vẫn phải bỏ tiền túi để thanh toán chi phí cho BV Từ Dũ, sau đó lưu giữ các chứng từ chi phí cho việc KCB nộp cho BHXH nơi bạn đăng ký tham gia BHXH để BHXH thanh toán trực tiếp với bạn./.

cach tinh bao hiem xa hoi - vo thi nhan - 12/05/2009 - thanhnhan@yhoo.com

Tôi đã nghỉ việc được 10 tháng nhưng trước khi nghỉ mức đóng BHXH của tôi là 1.954.000đ, và tôi muốn biết mức lương mà tôi được hưởng là bao nhiêu (mức lương của mỗi thời điểm khác nhau)

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 19/5/09

Nếu ông bà đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí thì mức lương hưu của ông bà theo quy định tại điều 58, 59 Luật Bảo hiểm xã hội như sau:

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tám năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

- Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày Luật bảo hiểm xã hội có hiệu lực

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

a) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của tám năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

.- Theo điều 52 Luật Bảo hiểm xã hội thì :

Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

Bao hiem xa hoi - Le Van - 12/05/2009 - van_simon@yahoo.com.au

1. Công ty tôi ký hợp đồng lao động với mức lương 7triệu đồng vào ngày 1/5/2008, nhưng đến tháng 5/2009 mới đóng BHXH với mức lương 5tr được không? Và bây giờ là tháng 5 nhưng muốn đóng bù từ tháng 1/2009 - 05/2009 được không?
2. Công ty tôi có bi xử phạt vì đóng BHXH cho nhân viên chậm không?
3. Nếu kí hợp đồng chính thức là 7 tr, và các khoản trợ cấp khác 3tr nữa là 10tr thì mua BHXH với mức lương nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 19/5/09

. Theo điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội thì Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

Như vậy, công ty bạn phải đóng BHXH theo mức lương 7 triệu.

Đối với các khoản trợ cấp khác thì không được gọi là lương nên không tính BHXH cho khoản tiền này

Theo quy định tại quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của BHXH Việt Nam thì công ty bạn chậm nộp BHXH thì bị xử phạt hành chính và tiền lại chậm nộp. Cụ thể như sau:

Các trường hợp tính lãi: Trừ số tiền 2% người sử dụng lao động được giữ lại và số tiền phải đóng BHYT trong kỳ, còn lại tất cả số tiền chưa đóng, chậm đóng đều phải tính lãi.

2.1.1. Thời điểm tính: Sau ngày thứ 30 kể từ ngày hết hạn phải đóng BHXH.

2.1.2. Lãi suất tính: Theo tỷ lệ (%) lãi suất của hoạt động đầu tư từ quỹ BHXH trong năm.

2.1.3. Công thức tính:

L = D x x t

Trong đó:

+ L: Số tiền lãi phải nộp do chưa đóng, chậm đóng.

+ D: Số tiền chưa đóng, chậm đóng thuộc các trường hợp phải tính lãi.

+ K: Tỷ lệ lãi suất của hoạt động đầu tư quỹ BHXH trong năm.

+ t: Số ngày chưa đóng, chậm đóng phải tính lãi.

Huong bao hiem that nghiep - TRAN NGOC YEN - 16/04/2009 - nytran08@yahoo.com

Cho em hỏi nếu đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng rồi vì công việc gia đình em xin chấm dứt hợp đồng lao dodọng với công ty về nhà để buôn bán vậy em có được hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 4/5/09

Theo quy định tại Điều 81 Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động sẽ được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi đáp ứng ba điều kiện: đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ 12 tháng trở lên trong vòng 24 tháng trước khi bị mất việc làm hoặc chấm dứt hợp đồng lao động; đã đăng ký với cơ quan lao động khi bị mất việc làm, chấm dứt hợp đồng lao động và chưa tìm được việc làm sau 15 ngày kể từ ngày đăng ký với cơ quan lao động.

Căn cứ vào quy định này thì bạn vẫn được hưởng BHXH thất nghiệp

Mức đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động ở doanh nghiệp ngoài quốc doanh - Lê Hoài Anh - 15/04/2009 - saomai19_2_2004@yahoo.com

tôi làm việc trong một công ty TNHH có vốn đầu tư nước ngoài. Là doanh nghiệp mới thành lập nên chúng tôi đang làm thủ tục đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế cho người lao động.Sếp của chúng tôi chỉ đồng ý đóng bảo hiểm cho các kiến trúc sư theo HĐLĐ là 2.367.000.còn mức đóng bảo hiểm cho các nhân viên hành chính văn phòng là 670.000.NHư vậy có đúng không?và em có thể tìm hiểu vấn đề này ở những tài liệu nào?Em được biết kể từ tháng 1/2009 mức đóng bảo hiểm tối thiểu cho người lao động là dựa theo mức tối thiểu là 800.000 có phải không ?em xin cảm ơn và mong nhận được câu trả lời sớm

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/5/09

Theo khoản 2 điều 94 Luật bảo hiểm xã hội thì lương làm căn cứ đóng BHXH là mức lương ghi trên hợp đồng lao động.

Do vậy, công ty bạn đã vi phạm pháp luật khi đóng BHXH với mức lương thấp hơn so với HĐLĐ./.

Tìm hiểu kỹ về BHXH - Đinh Thu vân - 15/04/2009 - Đinhvantk514@yahoo.com

1. Thủ tục giải quyết chế độ thai sản cho người Lao động nữ.
2. Thủ tục chuyển BHXH.
3. Thủ tục giải quyết chế độ ốm đau.
4.Mẫu kê khai BHXH hàng tháng

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/5/09

1.Hồ sơ hưởng chế độ thai sản gồm có sổ BHXH. Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh con chết hoặc mẹ chết; trường hợp lao động nữ đi khám thai, sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu, người lao động thực hiện các biện pháp tránh thai phải có giấy xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; nhận nuôi con dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật. Xác nhận của người sử dụng lao động về điều kiện làm việc đối với người lao động làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ ba ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên hoặc xác nhận của người sử dụng lao động đối với lao động nữ là người tàn tật. Danh sách người hưởng chế độ thai sản do người sử dụng lao động lập.

2. Chúng tôi không rõ bạn hỏi thủ tục chuyển BHXH là chuyển cho người lao động hay chuyển cho người sử dụng lao động.

3. Bạn có thể đến cơ quan BHXH nơi bạn tham gia BHXH để xin cung cấp các biểu mẫu./.

Điều chỉnh ngày sinh - Nguyễn Hoài Thanh - 14/04/2009 - Thanhnguyenhoai85@yahoo.com

Xin chào Diễn đàn, cơ quan tôi có 1 trường hợp xin thay đổi ngày sinh trong hồ sơ BHXH như sau:
Chị D khi lập tờ khai BHXH ban đầu đã ghi ngày sinh là 15/10/1951 và đã ký xác nhận trong tờ khai, đã được BHXH giải quyết nghỉ hưu năm 2006. Sau khi nghỉ hưu, chị D xin làm chứng minh nhân dân và được cơ quan công an cấp năm 2007, ghi theo ngày sinh trong giấy chứng nhận tốt nghiệp cấp 2 năm 1970 là ngày 15/01/1951. Nay chị D đề nghị Cơ quan tôi làm thủ tục đề nghị BHXH cho đổi lại ngày sinh theo giấy chứng minh nhân dân để thuận tiện trong sinh hoạt. Hồ sơ chỉ có các giấy tờ trên. Nhờ các anh, chị giải đáp giùm:
1/ Cơ quan tôi có trách nhiệm phải giải quyết đề nghị của chị D không?
2/ Nếu được giải quyết thì chị D cần làm việc với cơ quan nào? Thủ tục hồ sơ cần những gì?
Rất mong các anh, chị trả lời, xin cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/5/09

Theo quy định tại quyết định Số 2352/1999/QĐ-BHXH thì cơ quan bạn cần căn cứ vào hồ sơ gốc để xác nhận ngày tháng năm sinh của chị D.

Sau khi có xác nhận của cơ quan bạn, chị D làm đơn và mang các giấy từ sổ hộ khẩu, chứng minh nhân dân, văn bằng chứng chỉ đến cơ quan BHXH nơi cấp sổ cho chị D để làm thủ tục chỉnh sửa ngày sinh trong sổ bảo hiểm xã hội./.

Chế độ nghỉ ốm như thế nào - nguyen bao thu - 13/04/2009 - baothu62@yahoo.com.vn

Tôi là giáo viên đang giảng dạy tại trường THCS, nay do có thai "ốm nghén" không thể đi dạy được nghỉ tại nhà. Trước khi nghỉ tôi đã báo cho trường và phòng Giáo dục. Trong trường hợp như vậy (nếu có giấy xác nhận của bác sĩ) tôi có được hưởng chế độ bảo hiểm không? Nếu không có giấy xác nhận của bác si thi có được hưởng chế độ bảo hiểm không hay là nghỉ không lương? Xin quý báo trả lời, tôi xin cám ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/5/09

Nếu bạn có giấy xác nhận của cơ sở y tế thì bạn được hưởng chế độ ốm đau.

Nếu không có giấy này thì bạn có thể nghỉ theo chế độ không hưởng lương./.

Noi dang ky kham chua benh ban dau BHYT - Nguyen Kim Thanh - 07/04/2009 - kimthanh.btmn@yahoo.com.vn

Tôi làm phòng HC-NS công ty cổ phần Bê Tông Miền Nam. Có thể cho tôi hỏi về việc đăng ký nơi khám chữa bệnh ban đầu khi tham gia BHYT như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 13/4/09

Theo hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 21/TTLT/BYT-BTC ngày 27/7/2005 về BHYT bắt buộc thì

1. Cơ sở khám, chữa bệnh bảo hiểm y tế

a. Các cơ sở KCB công lập có đủ các tiêu chuẩn về chuyên môn kỹ thuật theo quy định được khám chữa bệnh cho người bệnh có thẻ BHYT bao gồm: Trạm y tế xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Trạm y tế xã), Trạm y tế (hoặc Phòng khám bệnh) của các cơ quan, doanh nghiệp; Phòng khám đa khoa khu vực; Nhà hộ sinh; Các bệnh viện và viện có giường bệnh.

b. Các cơ sở y tế ngoài công lập bao gồm: Phòng khám đa khoa, Phòng khám chuyên khoa, Nhà hộ sinh và Bệnh viện được ký hợp đồng KCB BHYT nếu có đủ các điều kiện về pháp lý và chấp thuận về mức phí và cơ chế thanh toán như đối với cơ sở KCB công lập.

2. Lựa chọn, đăng ký nơi khám, chữa bệnh ban đầu và chuyển tuyến khám, chữa bệnh.

a. Người có thẻ BHYT được lựa chọn một trong các cơ sở KCB ban đầu thuận lợi, gần nơi cư trú hoặc nơi công tác theo hướng dẫn của cơ quan BHXH để được quản lý và KCB. Nơi đăng ký KCB ban đầu được ghi trên thẻ BHYT.

b. Người có thẻ BHYT có quyền đề nghị cơ quan BHXH thay đổi nơi đăng ký KCB ban đầu vào cuối mỗi quý.

c. Đối với những ngành nghề có tính chất đặt thù, người có thẻ BHYT thường xuyên phải di chuyển hay làm việc lưu động tại các địa phương khác nhau, cơ quan BHXH có trách nhiệm phối hợp với cơ quan quản lý người lao động và cơ sở KCB trên địa bàn để quy định cơ sở KCB và cách thức thanh toán chi phí KCB sao cho thuận tiện, đảm bảo quyền lợi cho người có thẻ BHYT.

d. Đối với dịch vụ thai sản: người có thẻ BHYT đăng ký khám, quản lý thai nghén và sinh đẻ tại Trạm y tế, Phòng khám đa khoa hoặc Nhà hộ sinh; bệnh viện huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; bệnh viện tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

đ. Khi tình trạng bệnh lý của người có thẻ BHYT vượt quá khả năng chuyên môn kỹ thuật của cơ sở KCB, người bệnh được chuyển tuyến điều trị theo quy định của Bộ Y tế.

e. Trong trường hợp cấp cứu, người có thẻ BHYT được KCB tại bất kỳ cơ sở KCB BHYT trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả cơ sở KCB công lập và ngoài công lập) và được hưởng đầy đủ chế độ BHYT.

Chế độ thai sản - Nguyễn Văn An - 04/04/2009 - nguyenvăn an@.com.vn

Vợ tôi dạy tại trường Tiểu học huyện Kim Thành khi mang thai không hề được nghỉ đi khám thai nhưng cũng không được tính tiền dạy thêm khi không nghỉ.Còn khi đi dạy số giờ tính cho phép về cho con bú 1 tuần là 1 buổi dạy với 4 tiết trong 12 tháng như vậy có đúng với chế độ không? Ngoài ra tôi nghe nói khi mang thai nếu nghỉ ốm nằm viện không trừ % bảo hiểm đúng hay sai?
-Chúng tôi là công chức nhưng không hề được biết quyền lợi mình được hưởng xin giải đáp giúp tôi!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 16/4/09

Nếu vợ anh không nghỉ đi khám thai thì cơ quan vẫn phải trả tiền làm thêm giờ cho vợ anh.

Theo quy định hiện hành, giáo viên nữ nuôi con nhỏ được giảm 2 tiết /tuần (theo dự thảo chế độ làm việc của Giáo viên sắp ban hành của BGD-ĐT thì GV nữ nuôi con nhỏ sẽ được giảm 3 tiết/tuần). Như vậy, nhà trường giảm giờ cho vị anh như vậy là đúng pháp luật.

Chúng tôi không hiểu ý bạn nói “không trừ % bảo hiểm” là như thế nào? Tuy nhiên theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và Thông tư 03/2007/TT-BLĐTBXH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 152/2006/NĐ-CP về bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội trong tháng đó. Tuy nhiên, thời gian này không tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Do vây, bạn không phải đóng bảo hiểm xã hội cho tháng nghỉ ốm từ 14 ngày làm việc trở lên.

Hỏi ve chế độ BHXH - Trần Hữu Anh - 02/04/2009 - huuanhtran@yahoo.com

Trước đây tôi làm việc ở một doanh nghiệp nhà nước, thời gian công tác là 12 năm, sau dó tôi xin nghỉ việc và được chấp thuận. nhưng cho đến nay gần một năm tôi vẫn chưa nhận được sỗ BHXH, ngay cả mã số của sổ tôi cũng không được cung cấp mặt dù nhiều lần liên hệ với phòng tổ chức hành chánh của cơ quan củ. Có thể họ giữ lại sổ của tôi là do trong thời gian công tác tôi còn nợ một đồng nghiệp trong cơ quan, nhưng viêc này tôi và anh bạn đồng nghiệp đã gặp nhau và có hướng giải quyết rồi.
Hiện tại tôi đã làm việc ở một công ty mới với mức lương ổn định và vì không đợi dược tôi nhận sổ BHXH củ nên đã tiến hành làm mới sổ BHXH cho tôi vì vậy vô hình tôi đã mất đi 12 năm đóng BHXH vì tôi không bao giờ có ý định rút khoản BHXH.
Với sự việc đã trình bày các anh ( chị) tư vấn dùm xem tôi có thể kiện cơ quan củ của tôi không, nếu kiện thì tôi có thể kiện họ phải bồi hoàn hậu quả giữ sổ BHXH để tôi phải mất 12 năm thâm niên ( theo tôi biết mỗi người không thể có 2 sổ BH). Nếu tính theo sổ BH mới thì đến khi 60 tuổi tôi sẽ không đủ thời gian tham gia BHXH để được hưởng chế độ theo qui định.
Xin trân thành cám ơn!
Trân trọng kính chào.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 16/4/09

Theo điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động có trách nhiệm trả sổ BHXH cho người lao động khi họ không làm việc nữa.

Như vậy cơ quan bạn không trả sổ BHXH cho bạn là vi phạm pháp luật.

Bạn có thể yêu cầu công đoàn hoặc làm đơn đến cơ quan Thanh tra lao động thuộc sở Lao động thương binh xã hội để yêu cầu can thiệp.

Bạn sẽ khong bị mất 12 năm đóng BHXH, bởi khi lấy sổ BHXH tại cơ quan cũ, bạn sẽ làm thủ tục gộp hai sổ BHXH. Thời gian tham gia BHXH của bạn được tính tính gộp cả thời gian đã tham gia BHXH trước đó./.

Tôi muốn hỏi về vấn đề hợp đồng lao động - Trần văn kiên - 02/03/2009 - kienducthuan@yahoo.com.vn

Tôi đang công tác tại Phòng Kinh Doanh công ty Đức Thuận được 3 năm ,nhưng vẫn chưa ký hợp lao động ,tôi đã có ý kiến và sau nhiều lần công ty mới chịu ký hợp đồng lao động với tôi .
Nhưng trong bản Hợp đồng thì công ty chỉ để mức lương căn bản của tôi có 700.000 vnd
Hiện tôi đã tốt nghiệp đại học và đang học văn bằng 2 ,
Như vậy mức lương căn bản với bậc đại học như trong hợp đồng lao động của tôi có hợp lệ hay không ?
Và nếu mức lương căn bản 700.000vnd như vậy có ảnh hưởng đến chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế của tôi không ?
Vì tôi được nhân viên hành chính bên công ty tôi đang công tác nói rằng mức lương căn bản bao nhiêu thì mức bảo hiểm lao động và bảo hiểm xã hội cũng được hưởng như nhau.như vậy có đúng không .
Có thể cho tôi xin một số tài liệu về luật lao động ,và bảo hiểm cho người lao động.
Xin Chân Thành Cảm Ơn
Trân Trọng Kính Chào
Mong sớm nhận được sự giúp đỡ của luật sư
Trần Văn Kiên

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 17/3/09

Việc công ty bạn ghi mức lương trong hợp đồng lao động không đúng như thực tế là trái pháp luật. Điều này có thể do Cty không muốn đóng BHXH với mức lương cao cho nhân viên. Bởi vì theo quy định của luật bảo hiểm xã hội thì mức lương đóng BHXH là lương ghi trong hợp đồng lao động.

Đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì không có mức lương cụ thể theo trình độ mà chỉ có mức lương tối thiểu chung là 690.000 đồng.

Lương sẽ do người lao động và người sử dụng lao động thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu trên.

Bạn có thể tham khảo Bộ Luật lao động, Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của chính phủ. Luật bảo hiểm xã hội….

Chế độ bảo hiểm - thủ tục trả sổ - Hoàng Thị Phượng - 26/02/2009 - bayby_rangkhenh@yahoo.com

Công ty tôi tham gia đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động. Tôi muốn hỏi chế độ trợ cấp ốm đau cho người lao động như thế nào? người lao động buộc thôi việc có trả sổ cho người lao động không ?Mong diễn đàn giải thích giúp tôi. Xin trân thành cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 23/3/09

Luật Bảo hiểm xã hội quy định chế độ ốm đau cho người lao động như sau:

Điều 23. Thời gian hưởng chế độ ốm đau

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm đối với người lao động quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 2 của Luật này tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần và được quy định như sau:

a) Làm việc trong điều kiện bình thường thì được hưởng ba mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; bốn mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; sáu mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên;

b) Làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên thì được hưởng bốn mươi ngày nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm; năm mươi ngày nếu đã đóng từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm; bảy mươi ngày nếu đã đóng từ đủ ba mươi năm trở lên.

2. Người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành thì được hưởng chế độ ốm đau như sau:

a) Tối đa không quá một trăm tám mươi ngày trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hằng tuần;

b) Hết thời hạn một trăm tám mươi ngày mà vẫn tiếp tục điều trị thì được hưởng tiếp chế độ ốm đau với mức thấp hơn.

3. Thời gian hưởng chế độ ốm đau đối với người lao động quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 của Luật này tuỳ thuộc vào thời gian điều trị tại cơ sở y tế thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân.

Điều 24. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau

1. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau trong một năm được tính theo số ngày chăm sóc con tối đa là hai mươi ngày làm việc nếu con dưới ba tuổi; tối đa là mười lăm ngày làm việc nếu con từ đủ ba tuổi đến dưới bảy tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 25. Mức hưởng chế độ ốm đau

1. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 23 và Điều 24 của Luật này thì mức hưởng bằng 75% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Người lao động hưởng tiếp chế độ ốm đau quy định tại điểm b khoản 2 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng được quy định như sau:

a) Bằng 65% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ ba mươi năm trở lên;

b) Bằng 55% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ mười lăm năm đến dưới ba mươi năm;

c) Bằng 45% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc nếu đã đóng bảo hiểm xã hội dưới mười lăm năm.

3. Người lao động hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại khoản 3 Điều 23 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

4. Mức hưởng chế độ ốm đau tính theo quy định tại khoản 2 Điều này nếu thấp hơn mức lương tối thiểu chung thì được tính bằng mức lương tối thiểu chung.

Điều 26. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 của Luật này mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ từ năm ngày đến mười ngày trong một năm.

2. Mức hưởng một ngày bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại gia đình; bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ tại cơ sở tập trung.

Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội quy định người sử dụng lao động có trách nhiệm trả sổ BHXH cho người lao động khi họ không làm việc nữa.

Như vậy, công ty bạn phải trả sổ BHXH cho người lao động kể cả khi họ bị sa thải./.

Chế độ bảo hiểm - thủ tục trả sổ NHXh - Hoàng Thị Phượng - 26/02/2009 - Lethuong.dlhp@gmail.com

Công ty tôi tham gia đóng BHXH cho người lao động vì chuyển đơn vị mới nên công ty chúng tôi chậm thời gian đăng ký do vậy vẫn chưa cấp được thẻ BHYT cho người lao động trong thời gian chờ thẻ BHTY người lao động bị ốm đi khám bệnh không có thẻ phải trả tiền mua thuốc như vậy sau khi khám song người lao động lấy mọi giấy tờ ở bệnh viện về CQBHXH thì có được hưởng chế độ gì không? Khi người lao động bị buộc thôi việc hoặc sa thải thì công ty có trả sổ cho người lao động không.?Xin diễn đàn giải thích giúp tôi vấn đề này. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 23/3/09

Theo quy định tại Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT/BTC-BYT ngày 27 tháng 7 năm 2005 về BHYT bắt buộc thì người lao động cơ quan bạn được thanh toán tiền BHYT.

Theo quy định tại điều 18 Luật BHXH thì công ty bạn bắt buộc phải trả Sổ BHXH cho người lao động./.

chế độ bảo hiểm cho người lao động - Lê Đăng Quân - 17/02/2009 - lehoangquan2007@yahoo.com

Tôi làm việc cho 1 doanh nghiệp nhà nước, đến năm 2005 thì doanh nghiệp cổ phần hoá. Co quan tôi làm về xây lắp điện, và giao khoán công việc cho các đội sản xuất và các đội tự đóng bảo hiểm.
Từ khi chuyển sang cổ phần hoá đội sx của tôi ko có việc làm và từ 1/1/2007 Công ty tôi ko bố trí dc công việc cho ngườii lao đông trong đội của tôi mặc dù tôi vẫn đến công ty và có bảng chấm công đầy đủ, nhưng công ty tôi yêu cầu người lao động phải tự nộp tất cả số tiền mà công ty baỏ hiểm yêu cầu, công ty tôi ko nộp một đồng nào. Vì tôi ko có việc làm và ko có thu nhập nên tôi không nộp dc bảo hiểm, công ty tôi đã cắt bảo hiểm của tôi từ 1/1/2008 đến nay. Số tiền bảo hiêmt từ 1/1/2007 đến 1/1/2008 công ty bắt chúng tôi phải nộp lại toàn bộ cho công ty ( bao gồm cả BHYT và BHXH ). Tôi mong dc giải đáp va công ty tôi làm như vậy có đung không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 27/2/09

Theo quy định tại điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì người lao động công ty bạn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộ. Trong đó, người sử dụng lao động đóng 17%, người lao động đóng 6%.

Do đó, công ty bạn không tham gia BHXH, BHYT cho người lao động là vi phạm pháp luật

Xin hỏi về chế độ BHXH cho người lao động phải mổ - Nguyễn Thị Hương - 16/02/2009 - songhuong_06@yahoo.com.vn

Tôi hiện đang công tác tại 1 cơ quan nhà nước, tôi đã kí Hợp đồng và tham gia đóng BHXH đầy đủ từ tháng 10/2007 đến nay. Hiện tôi bị bệnh và Bác sĩ yêu cầu phải mổ, nơi đăng ký khám BHXH của tôi ở BV A nhưng do điều kiện đi lại của gia đình tôi muốn mổ ở BV B thì xin hỏi trường hợp của tôi được BH giải quyết thế nào, tôi được hưởng chế độ như thế nào nếu tôi nhập viện mổ ở BV B.
Xin chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 3/3/09

Theo quy định của Điều lệ Bảo hiểm y tế thì ông bà đăng ký KCB tại cơ sở y tế nào thì thực hiện các chế độ BHYT tại cơ sở đó. Trừ trường hợp cấp cứu hoặc có giấy giới thiệu của bệnh viện nơi đăng ký KCB đến cơ sở y tế khác.

Tuy nhiên, ông bà vẫn có thể mổ ở Bệnh viện B, sau đó lưu giữ toàn bộ các hoá đơn chứng từ mang đến BHXH nơi ông bà tham gia BHXH để thanh toán trực tiếp với cơ quan BHXH

Bảo hiểm xã hội tự nguyện - Hong Nhung - 11/02/2009 - nhungmw@yahoo.com

Tôi thấy BHXH tự nguyện là một hình thức BH có lợi cho nhiều người. Nhưng hiện tại nó vẫn còn những bất cập. Chẳng hạn BHXH cho phép nam đủ 60T và nữ đủ 55T với trên 15 năm công tác thì được đóng tiếp để đủ thời gian về hưu. Nhưng như vậy thì thiệt thòi cho những người chưa đủ 15 công tác, hay những người đã bị cắt trợ cấp mất sức lao động cũng không được xem xét lại để được đóng BHXH tự nguyện cho đủ năm công tác làm chế độ hưu trí. Cho dù họ đã hưởng chế độ trợ cấp nhưng cũng chỉ được 1/2 thời gian công tác, thế còn những năm công tác còn lại thì chẳng được hưởng gì. Trong khi đó những người vẫn đang được hưởng trợ cấp hoặc chưa hưởng thì có thể tham gia BHXH tự nguyện đóng tiếp thời gian còn thiếu và hưởng lương hưu đến khi chết. Như vậy BHXH vẫn chưa thực sự khuyến khích dân chúng nhất là những công nhân viên chức trước đây(Hiện tại đây là các đối tượng đang rất quan tâm đến BHXH tự nguyện). Tôi thiết nghĩ BHXH thì phải công bằng với tất cả dân chúng và phải mở rộng cho các đối tượng thì mới thu hút được các đối tượng tham gia.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/3/09

Chúng tôi chia sẻ với ông bà về vấn đề này. Hy vọng trong thời gian tới những bất cập của Luật BHXH sẽ được các cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung./.

thủ tục tham gia BHXH - nguyễn thị liên - 11/02/2009 - honglien14101986@gmail.com

Công ty tôi là công ty TNHH 2 thành viên và co 10 nhân viên. Hiện giờ công ty đang muốn làm bảo hiểm cho nhân viên của công ty vậy thì cần làm những thủ tục như thế nào, mẫu biểu phải làm ra sao. Có thể cho tôi xin mẫu cụ thể được không?

Trả lời:

Trụ sở Công ty bạn đóng ở quận nào thì bạn đến cơ quan Bảo hiểm xã hội quận đó để làm thủ tục. Cán bộ Bảo hiểm sẽ hướng dẫn và cung cấp các mẫu biểu để bạn làm thủ tục tham gia Bảo hiểm cho công ty. Chúc bạn thành công.

hỏi về bảo hiểm xã hội cho ngưòi lao động - Nguyễn Thị Loan - 31/01/2009 - pollitos888@gmail.com

tôi tham gia bảo hiểm xa hội được hơn 1 năm. Bây giờ vì điều kiện không cho phép nên tôi không thể tham gia bảo hiểm xã hội được nữa. Thì bây giờ tôi được hưởng những quyền lợi gì và có được lấy lại tiền không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 11/2/09

Theo quy định tại điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội bạn có quyền nhận chế độ BHXH một lần.

Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

bảo hiểm xã hội - đỗ lan anh - 30/01/2009 - loiyeuchuanoi_trendoimoivungve@yahoo.com

Trình bày các nguyên tắc cơ bản của bảo hiểm xã hội.Nguyên tắc 1,2,3 được thể hiện trong luật bảo hiểm xã hội như thế nào?Cho ví dụ

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 11/2/09

Nguyên tắc bảo hiểm xã hội

1. Mức hưởng bảo hiểm xã hội được tính trên cơ sở mức đóng, thời gian đóng bảo hiểm xã hội và có chia sẻ giữa những người tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được tính trên cơ sở tiền lương, tiền công của người lao động. Mức đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được tính trên cơ sở mức thu nhập do người lao động lựa chọn nhưng mức thu nhập này không thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất trên cơ sở thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

4. Quỹ bảo hiểm xã hội được quản lý thống nhất, dân chủ, công khai, minh bạch, được sử dụng đúng mục đích, được hạch toán độc lập theo các quỹ thành phần của bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện và bảo hiểm thất nghiệp.

5. Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội.

chế độ bảo hiểm tử tuất - hồ nguyễn lan anh - 17/01/2009 - lânnh1007@yahô.com

Ba tôi vừa mới mất lúc 51tuổi, là mọt giáo viên, các con đều trưởng thành, chỉ còn có bà nội, gia đình tôi không hiểu chế độ thanh toán Tử tuất như thế nào, chúng tôi có thể nhận một lần không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 27/2/09

Trước hết gia đình bạn sẽ được nhận tiền mai tang phí bằng 10 tháng lương tối thiểu chung. Nếu bà nội bạn không có thu nhập, thu nhập duới mức lương tối thiểu thì bà nội bạn được nhận chế độ tử tuất hàng tháng với mức bằng 50% mức lương tối thiểu chung; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

Nếu không có ai thuộc diện nhận chế độ tuất hành tháng thì gia đình bạn sẽ nhận chế độ tuất 01 lần.

Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang làm việc hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng ba tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng

Thanh toán viện phí thai sản trái tuyến - Nguyễn Thị Thảo - 12/01/2009 - thaokhau_ngo@yahoo.com

Hiện tôi đang thắc mắc khi người lao động đăng ký sinh ở Bệnh viện trái tuyến có được thanh toán viện phí hay không? và được thanh toán như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 27/2/09

Trường hợp bạn hỏi, người lao động vẫn phải thanh toán chi phí cho bệnh viện. Sau đó, mang các hoá đơn chứng từ về thanh toán với cơ quan BHXH./.

chế độ trợ cấp cho người nghỉ việc - NGUYEN THI DOAI - 05/01/2009 - Long.Doai@gmil.com.vn

Người lao động đóng tham gia BHXH chưa đủ 1 năm có được trợ cấp thôi việc không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 20/1/09

Theo quy định tại điều 42 Bộ Luật lao động thì người lao động phải làm việc đủ 12 tháng trở lên mới được nhận trợ cấp thôi việc./.

Giải quyết sổ bảo hiểm xã hội khi nghỉ việc. - Nguyễn Thị Thanh Thuỷ - 26/12/2008 - tcglass@yahoo.com.vn

Tôi làm việc cho 1 công ty TNHH được gần 01 năm và nghỉ. Công ty có đóng BHXH cho tôi nhưng từ khi nghỉ đến nay đã hơn 07 tháng mà vẫn chưa trả sổ bảo hiểm cho tôi ( Họ nói là công ty vẫn chưa chốt sổ và tôi cũng không muốn thanh toán bằng tiền).
Hiện nay tôi đang làm việc tại 1 công ty khác, tôi muốn hỏi rằng muốn tiếp tục đóng BHXH tôi phải có sổ từ công ty kia chuyển sang ngay lập tức hay không hay tôi có thể đóng tiếp bên công ty mới bằng mã số sổ BHXH cũa. Và tôi cũng muốn biết Công ty cũ của tôi chậm giải quyết trả sổ cho tôi như thế có sai không?. Bây giờ tôi muốn đòi lại sổ hoặc kiện họ thì phải làm thế nào?.
Hiện nay hoàn cảnh của tôi rất khó khăn vì sắp tới tôi sẽ sinh con. Rất mong luật sư giải đáp giùm tôi sớm nhất qua địa chỉ email trên có được không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 8/1/09

Để đóng nối tiếp bảo hiểm xã hội bạn cần xuất trình BHXH tại công ty cũ. Công ty bạn không trả sổ BHXH cho bạn là vi phạm pháp luật.

Bạn cần yêu cầu công ty trả sổ cho bạn hoặc công ty phải làm công văn xác nhận bạn đã đóng BHXH tại công ty và giải trình lý do không trả sổ BHXH cho bạn để bạn có thể tham gia BHXH tại công ty mới.

Nếu công ty cũ không giải quyết bạn có thể làm đơn đến công đoàn công ty, cơ quan thanh tra thuộc Bảo hiểm xã hội để yêu cầu can thiệp

Xin giải đáp về mức đóng bảo hiểm xã hội - BÙI QUAN MẢNH - 23/12/2008 - buingot_2008@yahoo.com

Tôi là một giáo viên giảng dạy về công tác Đoàn - Hội tại trường Đoàn Lý Tự Trọng, trực thuộc Thành Đoàn TP. Hồ CHí Minh. Hiện nay tôi công tác được 2 năm rối, và tôi phải đóng 100% bảo hiểm xã hội (khi tôi hỏi nhà trường thì cho rằng đây là qui định của Thành Đoàn và cho rằng vì chúng tôi là hợp đồng khoán việc nên phải đóng hết và người sử dụng lao động không phải đóng. nhưng trong hợp đồng lao động ký kết của tôi với trường là để không thời hạn và 1 tuần làm việc là 40 giờ. và mỗi tháng người lao động(19 người phải đóng thế) của trường tôi phải đóng gần 300.000đ; trong khi lương khoán mỗi tháng chúng tôi nhận chỉ có 700.000đ). Xin giải đáp thắc mắc dùm tôi. và dựa vào những cơ sở nào mà Thành Đoàn qui định vô lý thế? Tôi được quyền khiếu nại không ? và ở đâu? đúng - sai ra sao? (lưu ý: Nhận tiền lương 700.000đ như nhau nhưng có người đóng ít, có người đóng nhiều vì họ cho rằng tôi có bằng đại học). tất mong nhận được thư trả lời. xin cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 2/2/09

Bạn và nhà trường đã ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn nên theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội bạn và nhà trường thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Theo đó, hàng tháng bạn có trách nhiệm đóng 5% BHXH 1% BHYT. Cơ quan bạn có trách nhiệm đóng 14% BHXH, 3% BHYT.

Như vậy cơ quan bạn yêu cầu bạn đóng 100% BHXH là không đúng pháp luật./.

Chế độ thôi việc - Nguyễn Cảnh Thái - 18/12/2008 - thaidangthai@yahoo.com.vn

Tôi công tác tại DN 100% vốn nhà nước, do đơn vị làm ăn thua lỗ nên DN phải thực hiện về việc bán, giao DN theo Nghị định 109/2008NĐ-CP. Tôi xin hỏi chế độ trợ cấp thôi việc đối với người lao động được giải quyết ra sao? Tôi làm việc từ tháng 04/2001 đến nay. Kính mong Ban biên tập trả lời giúp. Thành thật cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/12/08

Quyền lợi của người lao động trong công ty bạn sẽ được giải quyết theo Nghị định 110/ NĐ- CP ngày 26/6/2007. Cụ thể như sau:

Điều 3. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động không xác định thời hạn:

1. Tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lao động hoặc Toà án quyết định mở thủ tục phá sản, nam từ đủ 55 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội;

2. Người lao động dôi dư theo khoản 1 Điều này có tuổi đời từ đủ 55 tuổi đến dưới 60 tuổi đối với nam, từ đủ 50 tuổi đến dưới 55 tuổi đối với nữ, được hưởng thêm các khoản trợ cấp sau:

a) 03 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, không kể tháng lẻ) nghỉ hưu trước tuổi so với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội;

b) 05 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho 20 năm đầu làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Từ năm thứ 21 trở đi, cứ mỗi năm làm việc có đóng bảo hiểm xã hội được trợ cấp thêm 1/2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

3. Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 50 của Luật Bảo hiểm xã hội nhưng còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa 06 tháng để hưởng lương hưu thì được Nhà nước đóng một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng bằng tổng mức đóng hàng tháng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất để giải quyết chế độ hưu trí.

4. Các đối tượng còn lại thì thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

a) Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc (có đi làm, có tên trong bảng thanh toán lương) trong khu vực nhà nước (công ty 100% vốn nhà nước; cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, đơn vị lực lượng vũ trang được hưởng lương từ ngân sách nhà nước; nông, lâm trường quốc doanh), không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm, nhưng thấp nhất cũng bằng 02 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có);

b) Được hỗ trợ thêm 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm (đủ 12 tháng, số tháng lẻ cộng dồn vào giai đoạn tiếp theo) thực tế làm việc trong khu vực nhà nước;

c) Được hưởng 06 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) để đi tìm việc làm;

d) Người lao động có nguyện vọng học nghề thì được đào tạo tối đa 06 tháng tại các cơ sở dạy nghề theo thông báo của cơ quan quản lý nhà nước về lao động ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương .

Điều 4. Người lao động dôi dư đang thực hiện hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng đến 36 tháng thì chấm dứt hợp đồng lao động và được hưởng các chế độ sau:

1. Trợ cấp 01 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho mỗi năm thực tế làm việc trong khu vực nhà nước, không kể thời gian người lao động đã nhận trợ cấp thôi việc, mất việc làm.

2. Trợ cấp 70% tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) ghi trong hợp đồng lao động cho số tháng còn lại chưa thực hiện hết hợp đồng lao động đã giao kết, nhưng tối đa cũng không quá 12 tháng; trường hợp mức trợ cấp này thấp hơn mức tiền lương tối thiểu tại thời điểm nghỉ việc thì được tính bằng mức tiền lương tối thiểu.

Điều 5. Người lao động dôi dư đã nhận trợ cấp theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này nếu được tuyển dụng lại vào công ty, nông, lâm trường đã cho thôi việc thì phải trả lại toàn bộ số tiền đã nhận.

Trường hợp được tuyển dụng vào công ty, nông, lâm trường, cơ quan nhà nước khác thuộc khu vực nhà nước hoặc khi được nông, lâm trường giao đất, giao rừng thì phải trả lại số tiền trợ cấp theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định này.

Công ty, nông, lâm trường, cơ quan thuộc khu vực nhà nước tuyển dụng lại người lao động dôi dư hoặc nông, lâm trường giao đất, giao rừng có trách nhiệm thu lại số tiền nêu trên từ người lao động và nộp vào Quỹ Hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp.

Điều 6. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ:

1. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định này được tính bằng mức bình quân tiền lương, phụ cấp lương (nếu có) của 05 năm cuối trước khi nghỉ việc. Trường hợp không đủ 05 năm thì được tính bằng mức bình quân tiền lương, phụ cấp lương (nếu có) của các năm đã làm việc trong khu vực nhà nước.

Hệ số tiền lương và phụ cấp lương trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới của công chức, viên chức hành chính sự nghiệp và lực lượng vũ trang và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ quy định tạm thời chế độ tiền lương mới trong các doanh nghiệp; từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi được tính theo hệ số tiền lương và phụ cấp lương quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các công ty nhà nước.

2. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ để tính các chế độ theo quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 4 Nghị định này là tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) theo thang, bảng lương nhà nước, được tính theo từng giai đoạn điều chỉnh hệ số tiền lương.

Hệ số tiền lương để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm ngày 30 tháng 9 năm 2004 theo Nghị định số 25/CP và Nghị định số 26/CP ngày 23 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ nói trên; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2004 trở đi là hệ số bình quân của 06 tháng liền kề đến thời điểm nghỉ việc theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ nói trên.

3. Tiền lương tối thiểu để tính chế độ cho giai đoạn trước ngày 01 tháng 01 năm 2003 là: 210.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 đến ngày 30 tháng 9 năm 2005 là: 290.000 đồng, giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2005 đến ngày 30 tháng 9 năm 2006 là: 350.000 đồng; giai đoạn từ ngày 01 tháng 10 năm 2006 đến trước thời điểm điều chỉnh tiền lương tối thiểu tiếp theo là: 450.000 đồng.

Tiền lương tối thiểu do Chính phủ quyết định điều chỉnh trong các giai đoạn tiếp theo được áp dụng để tính chế độ cho người lao động dôi dư tương ứng với mỗi giai đoạn điều chỉnh đó.

4. Tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) làm căn cứ tính chế độ quy định tại điểm c khoản 4 Điều 3 và khoản 2 Điều 4 Nghị định này là tiền lương theo thang, bảng lương nhà nước, được tính tại thời điểm nghỉ việc.

Kính gửi : Ban biên tập - Luong Duc Thao - 18/12/2008 - thaoluongduc@yahoo.com.vn

Tôi làm việc cho một công ty liên doanh với nước ngoài từ 2004 đến nay đã được 5 năm và cũng đóng BHXH được từng đó năm. Cuối năm 2005 công ty tôi có tổ chức một giải bóng đá cho cán bộ công nhân viên toàn nhà máy và tôi cũng tham gia. Nhưng không may cho tôi là trên đường đi đá bóng về tôi lại gặp phải một tai nạn giao thông, hậu quả là tôi bị cắt 2/3 đùi phải(tôi đã bị 2 năm rồi). Xin hỏi tôi có được tính là tai nạn lao động không ? Nếu được thì tôi được những quyền lợi gì ? Ai sẽ là người giải quyết cho tôi ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/12/08

Trưòng hợp của bạn bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động nên theo Điều 39 Luật Bảo hiểm xã hội được coi là tai nạn lao động và được nhận chế độ BHXH tai nạn lao động. Cụ thể bạn cần đi giám định tỷ lệ mất sức lao động sau đó chế độ hưởng theo Điều 42, 43 Luật Bảo hiểm xã hội của bạn được tính như sau:

Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Trợ cấp hằng tháng

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Các chế độ BHXH tai nạn lao động của bạn do cơ quan BHXH giải quyết và chi trả./.

Tìm Hiểu vể bảo Hiểm Xã Hội - Trần Thị Thuý Linh - 12/12/2008 - thuylinhtourist@yahoo.com

Kính Gửi Ban Biên Tập ,
Tôi tuổi, là nữ. Công tác 8 năm trong công ty nhà nước, nay tôi đã nghỉ việc và làm cho một công ty TNHH.Khi nghỉ việc tôi được thnh toán tiền trợ cấp thôi việc là 6 triệu đồng. Người chủ Công ty mới nói sẽ nhận tôi làm lâu dài và hứa sẽ tiếp tục đóng BHXH cho tôi theo mức mà tôi đã đóng ở cơ quan cũ, nhưng tôi không thấy họ đưa HĐLĐ cho tôi ký. Hiện tôi vẫn nhận lương mỗi tháng nhưng không rõ tôi được đóng BHXH ra sao, tôi phải liên hệ với bộ phận nào để tìm hiểu việc này cho chính xác? Tôi có cần yêu cầu người chủ doanh nghiệp ký HĐLĐ với mình không hay chỉ cần họ đóng BHXH cho tôi là được ?
Xin cảm ơn Ban Biên Tập

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 2/4/09

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội nếu tham gia BHXH thì người lao động được cấp sổ BHXH. Muốn tham gia BHXH cần có hợp đồng lao động.

Bạn cần hỏi công ty bạn cho rõ về vấn đề này./.

Co dc huong che do thai san - Doan Minh Nguyet - 10/12/2008 - minhnguyet2006@gmail.com

Tôi đã đi làm ở cơ quan nhà nước và tham gia đóng bảo hiểm xã hội được 7 năm 2 tháng. Đến 1/1/2008 vì mang thai và lý do sức khỏe tôi làm đơn xin nghỉ tự túc và được cơ quan chấp nhận. Tôi sinh cháu vào ngày 25/7/2008. Vậy tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Vậy xinh trân trọng cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 2/4/09

Theo quy định tại Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn được hưởng toàn bộ chế độ BHXH thai sản./.

chế độ thai sản - võ Thị Thanh Hiếu - 08/12/2008 - vohieu@yahoo.com.vn

Tôi làm ở công ty cổ phần theo tôi được biếtcó công ty trả 70% lương thực tế cho người nghỉ thai sản cộng với chế độ BHXH.Công ty tôi chỉ trả chế độ BHXH như vậy có đúng luật không ? Còn trả một lần 2 tháng lương tối thiểu là tiền tả lót có phải không ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 17/12/08

Nếu công ty tham gia BHXH cho bạn thì chế độ thai sản do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chứ không phải công ty bạn.

Mức hưởng chế độ thai sản được điều 34, 35 Luật Bảo hiểm xã hội quy định bao gồm:

- Trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con (nhiều người gọi đây là tiền tã lót)

- Hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc (trong 4 tháng nghỉ thai sản)

- Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

huong che di bao hiem sinh no - luu thanh hai - 03/12/2008 - hung808ttg@gmail.com

Tôi đang là nhân viên hợp đồng có thời hạn của 1 trung tâm viên thông thuộc viễn thông Vĩnh Phúc. Tôi tham gia đóng bảo hiểm một năm nay, 3 tháng vừa rồi tôi nghỉ sinh nở. Vậy tôi có được nhận tiền bảo hiểm không? các thủ tục như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 10/12/08

Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội quy định lao động nữ được hưởng chế độ sinh con khi đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn trước khi sinh con.

Căn cứ vào quy định này thì bạn được nhận chế độ sinh con do BHXH chi trả.

Thủ tục gồm:

- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động thể hiện đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con;

- Bản sao giấy chứng sinh hoặc bản sao giấy khai sinh của con

bảo hiểm xã hội - Huỳnh văn Kim - 01/12/2008 - huynhkim450@yahoo.com

Kính gửi : Ban biên tập .
Tôi 41 tuổi ,là nam giới công tác 19 năm 8 tháng tại công ty nhà nước . Đến tháng 10/2008 công ty tôi chuyển sang hoạt động theo công ty cổ phần .
Vì lý do gia đình và công việc do sắp xếp lại lao động không phù hợp,tôi muốn xin chấm dứt hợp đồng lao đông và nhận bảo hiểm xã hội 1 lần ( Bản thân tôi cùng gia đình cũng ý thức được chế độ xã hội ngày càng tốt hơn ,nếu công tác tiếp tục và để dành cho đến tuổi nghỉ hưu, nhưng vì hoàn cảnh gia đình quá khó khăn , phải lo kế sinh nhai trước mắt và rất cần 1 khoản tiền để làm ăn).
Trường hợp của tôi có được cơ quan bảo hiểm giải quyết không , chế độ , cách tính trợ cấp cụ thể như thế nào ?bao lâu mới được nhận khoản tiền này; nếu đầu tháng 1/ 2009 ( mức lương tối thiểu vùng đã tăng theo nghị định của chính phủ có hiệu lực ) tôi làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao đông đúng trình tự như quy định.
Tôi thay mặt gia đình kính chúc ban biên tập sức khỏe và bớt chút thời gian tư vấn cho gia đình tôi .
Chân thành cám ơn và mong tin của quý ban .

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/12/08

Theo như anh trình bày thì chúng tôi hiểu anh đang làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn (có người gọi đây là hợp đồng dài hạn) với công ty. Căn cứ quy định của Bộ Luật Lao động thì anh có quyền chấm dứt hợp đồng lao động với công ty sau khi báo trước cho công ty ít nhất 45 ngày.

Khi chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 42 Bộ Luật Lao động, công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho anh với mức mỗi năm làm việc là 0,5 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có).

Về bảo hiểm xã hội: Nếu anh đóng BHXH dưới 20 năm theo quy định tại Điều 55 Luật bảo hiểm xã hội anh được nhận chế độ BHXH một lần với mức mỗi năm đóng BHXH nhận 1,5 tháng lương đóng BHXH (lương tháng đóng BHXH để trả trợ cấp thôi việc là bình quân lương đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng BHXH). Anh được giải quyết chế độ BHXH một lần sau 1 năm kể từ ngày thôi việc. Xin lưu ý anh là nếu anh có 20 năm đóng BHXH trở lên thì không được nhận chế độ BHXH một lần mà chỉ có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH đến khi anh đủ tuổi nghỉ hưu. Do vậy, anh có nguyện vọng nhận trợ cấp thôi việc theo chúng tôi cần giải quyết sớm bởi như anh trình bày thì anh đã có 19 năm 8 tháng đóng BHXH.

Chế độ ngưòi lao động - huỳnh kim hòa - 29/11/2008 - kim_huynh5@yahoo.com

Kính gửi Ban biên tập .
Tôi chân thành cảm ơn quý ban đã giải đáp ý kiến của tôi ngày 24/10/2008 .
Sự việc ở Công ty tôi lại xuất hiện nhiều vấn đề mới làm cho người lao động bức xúc và bị "sốc"
Ngày 24/11/2008 Giám đốc Công ty có mời số người lao động nghỉ chờ chế độ NĐ 110 dự họp và thông báo là công ty không nằm trong phạm vi điều chỉnh của NĐ 110 cho nên không được hưởng chính sách giải quyết lao động dôi dư theo NĐ 110 .Với lý do : vì năm 2004 công ty theo quyết định của Thành phố di dời vào khu công nghiệp vì vấn đề môi trường , trong đợt này công ty có một đợt giải quyết lao động dôi dư theo NĐ 41 , do đó bây giờ săp xếp lại lao động để Cổ phần hóa thì số lao động dôi dư này không được hưởng chế độ theo NĐ 110 nữa ; người lao động trong diện dôi dư nếu muốn làm việc lại thì tiếp tục , còn không làm việc nữa và có đơn xin chấm dứt hơp đồng lao động thì chỉ được giải quyết các chế độ theo luật lao động hiện hành .
Tôi xin hỏi ban biên tập như vậy công ty tôi có được giải quyết lao đông dôi dư theo NĐ 110 hay không? Các chế độ của chúng tôi như thế nào khi đã nghỉ việc chờ đợi 4 tháng rồi , bây giờ lại bíêt là không được hưởng chế độ NĐ 110 ( Trong cuộc họp vì người lao động phản đối nên lãnh đạo công ty có hứa là sẽ trả tiền trợ cấp chờ việc theo lương tối thiểu cho 4 tháng này ).
Chân thành cảm ơn ban biên tập

Ths Luật Đinh Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/12/08

Công ty bạn thực hiện cổ phần hoá dẫn tới dôi dư một số lao động Do vậy, những người lao động dôi dư này phải được giải quyết các chế độ theo Nghị định 110.

Nghỉ việc - Hà Quang Tuấn - 28/11/2008 - thaihadng@yahoo.com

Tôi đang làm việc cho công ty liên doanh với nước ngoài. Thời gian làm đóng bảo hiểm xã hội tại công ty từ 1/4/2006 đến nay. Hiện giờ công ty cho tôi nghỉ việc nhưng chỉ báo trước cho tôi 5 ngày. Hợp đồng của tôi được ký 1 năm (1/4/2006-31/3/07), sau đó tôi tiếp tục làm việc và công ty cũng không ký lại hợp đồng cho đến bây giờ. Như thế thì tôi sẽ được báo như thế nào là đúng luật? Hợp đồng của tôi là loại hợp đồng gì? Công ty gởi quyết định nghỉ việc kèm theo chế độ như sau : 3 tháng lương mất việc + ngày phép chưa nghỉ. Như thế đã đúng chưa? Tôi đang làm đội trưởng đội xe, quyết định cho nghỉ việc mà không có thảo luận về việc chuyển đổi công việc khác phù hợp trong công ty thì có được không? Rất mong được trả lời gấp, vì thời gian bắt đầu nghỉ việc là 1/12/2008.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 5/12/08

Theo quy định tại Đièu 27 Bộ Luật Lao động thì sau khi hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm của bạn hết hạn mà hai bên không ký hợp đồng lao động mới và bạn vẫn làm việc thì hợp đồng đã ký với công ty trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn.

Công ty đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với anh mà không có lý do quy định tại Điều 38 Bộ luật lao động (như: không hoàn thành công việc theo hợp đồng, bị ốm đau điều trị lâu ngày không đi làm, bị kỷ luật sa thải… là trái pháp luật.

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật với anh theo quy định tại Điều 41 Bộ luật lao động thì công ty phải nhận anh trỏ lại làm việc và bồi thường cho anh số tiền tương (phụ cấp lương) tương ứng với số ngày anh không được làm việc cộng với ít nhất 2 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có).

Trong trường hợp anh không muốn trở lại làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường trên, công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho anh theo quy định tại Điều 42 BLLĐ. cứ mỗi năm làm việc 0,5 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có), tiền phép năm chưa nghỉ.

Ngoài ra, về chế độ bảo hiểm xã hội anh có thể bảo lưu thời gian đã đóng BHXH tại công ty để tiếp tục đóng BHXH khi làm việc ở công ty khác hoặc nhận chế độ BHXH 1 lần với mức mỗi năm đóng BHXH nhận 1,5 tháng lương đóng BHXH. Số tiền này do cơ quan BHXH chi trả./.

Thủ tục tham gia BHXH tự nguyện - Phạm Thúy Hường - 26/11/2008 - huong1977@gmail.com

Tôi làm kế toán cho công ty TNHH Bái Tử Long và có tham gia BHXH được 4 năm. Nay tôi xin nghỉ việc tại công ty và làm kinh doanh tại nhà . Bây giờ tôi muốn tham gia đóng BHXH tự nguyện bằng sổ BHXH trước có được không ? Tôi xin hỏi thủ tục để tham gia BHXH tự nguyện như thế nào? Nếu xin làm thủ tục hưởng Chế độ một lần tôi cần phải làm những thủ tục gì ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 1/12/08

Theo chúng tôi, bạn có thể chọn 2 cách giải quyết trường hợp của bạn:

Bạn tham gia đóng BHXH tự nguyện mà không hưởng chế độ BHXH một lần bởi vì thời gian tham gia BHXH trước đây của bạn được tính gộp vào thời gian đóng BHXH tự nguyện sau này để tính thời gian tham gia BHXH chung.

Bạn có thể nhận chế dộ BHXH một lần sau đó tham gia BHXH tự nguyện. Khi đã hưởng chế độ BHXH một lần thì thời gian tham gia BHXH trước đó không được tính gộp vào thời gian tham gia BHXH chung.

Thủ tục tham gia BHXH theo Hướng dẫn tại nghị định 190/2007/N Đ-CP ng ày 28/12/2007 bạn cần liên hệ với cơ quan BHXH nơi bạn cư trú để khai vào Tờ khai theo mẫu của cơ quan BHXH.

Thủ tục nhận chế độ BHXH một lần theo quy định tại Quyết định 815/QĐ-BHXH ngày 6/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam như sau:

Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng nghỉ việc;

- Quyết định nghỉ việc của người sử dụng lao động hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động

- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội

Cap lai so BHXH - Vu Van Ban - 17/11/2008 - vanban920@ya hoo.com

Tôi là nhân viên kế toán cho một công ty liên doanh VN -TW hiện tôi đã tham gia đóng BHXH từ tháng 01/2006 đến tháng 11/2008. Nhưng trong thời gian làm việc trước đây tôi đã làm việc tại công ty lắp máy Việt Nam LILAMA và có thời gian tham gia BHXH là 1 năm 2 tháng đã chốt sổ BHXH nhưng tôi đã bị thất lạc. Vậy tôi có được cấp lại sổ BHXH không. Và thời gian tôi tham gia BHXH từ năm 2006 đến năm 2008 thì ra sao nếu không được cấp lại sổ BHXH( BHXH chưa thanh toán).

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/11/08

Theo quy định chung thì thời gian đóng BHXH của bạn được tính liên tục (bao gồm thời gian đóng BHXH tại LILAMA và thời gian đóng BHXH tại công ty liên doanh).

Nếu sổ BHXH trước đó mất, bạn cần làm đơn có xác nhận của LILAMA gửi cơ quan BHXH để xin xác nhận đã đóng BHXH để làm thủ tục gộp thời gian đóng BHXH cho bạn/.

thanh toán bảo hiểm xã hội - nguyễn thị thanh bình - 16/11/2008 - nguyen_thi_thanhbinh@yahoo.com.sg

Vui lòng cho tôi hỏi thăm về trường hợp sau:
Ví dụ tôi đóng bảo hiểm được 5 năm. sau đó tôi nghỉ việc, không đóng BH suốt 5 năm tiếp theo. Rồi tôi đi làm lại, tôi đóng BH tiếp theo được 23 năm nữa (Đã đủ thời gian để hưởng lương hưu theo quy định). Tôi muốn biết trường hợp này sẽ được tính như thế nào. Năm năm tôi nghỉ việc đó tôi có phải đóng bù khi tôi đi làm lại không hay cứ tính đến thời gian tôi về hưu tôi đóng đủ số năm là được.
Chân thành cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/11/08

Căn cứ khoản 5 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội Trường hợp của bạn có thời gian đã đóng BHXH trước đó đóng BHXH được tính tổng thành thời gian đóng BHXH chung. Như vậy, tổng thời gian đóng BHXH chung của bạn là 28 năm (với điều kiện bạn chưa nhận BHXH một lần lần nào)

Chế độ bảo hiểm xã hội và phúc lợi - Nguyen Thanh Huong - 14/11/2008 - huong_nt24@yahoo.com

Tôi xin hỏi "nếu NLĐ được tiếp nhận và ký HĐLĐ trên 3 tháng sau thời gian thử việc, thì thời điểm mua chế độ BHXH bắt buộc từ khi ký kết HĐLĐ hay từ khi thử việc? Chế độ nghỉ phép năm và các chế độ phúc lợi (nếu có) có tính cả thời gian thử việc?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Theo quy định tại Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Giám đốc BHXH Việt Nam : Người lao động sau thời gian làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng, khi hết hạn hợp đồng lao động mà vẫn tiếp tục làm việc hoặc ký hợp đồng lao động mới với đơn vị đó thì thời gian làm việc theo hợp đồng lao động trước đó phải truy đóng BHXH, BHYT.

Như vậy, thời điểm tham gia BHXH bao gồm cả thời gian thử việc. Thời gian tính chế độ phép, trợ cấp thôi việc, nâng lương...tính cả thời gian thử việc./.

bao hiem y te - nguyen van hoang - 14/11/2008 - hoangdong12@yahoo.com.vn

Tôi hiện đang công tác tại một công ty cổ phần do mới vào làm nên chúng tôi chưa có chế độ bảo hiểm xã hội. Nhưng ngày nay tôi được biết những ai chưa được mua chế độ bảo hiểm nhưng vẫn có thể mua bảo hiểm y tế được phải không? Vậy cho tôi hỏi nếu mua bảo hiểm y tế thì phải đóng bao nhiêu tiền trong 1 tháng và số tiền quy định như thế nào. Trong đó người sử dụng lao động có đóng cho tôi hay không. Cám ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Công ty bạn cần tham gia BHXH và BHYT cho người lao động làm việc theo hợp đồng có tời hạn từ 3 tháng trở lên nếu không sẽ bị xử phạt theo Nghị định 135/2007/NĐ-CP.

Mức đóng BHYT theo quy định t ại Thông tư liên tịch số 21/TTLT/BTC-BYT ngày 27/7/2005 là 3% lương ghi trong hợp đồng lao động. trong đó người sử dụng lao động đóng 2% và người lao động đóng 1%

hỏi về chế độ nghỉ việc trước năm 1975 - duongthithuytrang - 14/11/2008 - hoansontrang79@yahoo.com

Cha tôi là thương binh hạng 3/4. Sau giải phóng cha tôi có làm việc tại cơ quan của nhà nước, do giảm biên chế cho nên cha tôi nghỉ việc. Vậy cha tôi có nhận trợ cấp thôi việc theo qui định nghỉ việc không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Theo quy định tại Nghị định 41 về chính sách với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước cha bạn được nhận trợ cấp thôi việc cứ mỗi năm làm việc được nhận 0,5 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có)

Chế độ Bảo Hiểm Xã Hội cho Người Lao động - Nguyễn Thị Kiều Diễm - 13/11/2008 - Kieudiemvttu@yahoo.com

Tôi lao động được một năm cho CTy TNHH và tham gia BHXH đươc một năm và hôm nay tôi xin nghỉ vậy tôi muốn lãnh tiền BHXH thì Thủ tục như thế nào? gồm các biểu mẫu và văn bản như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Theo điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội thì bạn được nhận chế độ BHXH một lần sau một năm thôi việc.

Hồ sơ hưởng chế độ BHXH một lần như sau:

Quyết định nghỉ việc hưởng BHXH ( nếu có ) ( 02 bản )
- Đơn tư nguyện nhận chế độ BHXH một lần, có xác nhận của chính quyền địa phương nơi thường trú hoặc tạm trú, hoặc của đơn vị ( 01 bản )
- Bản xác nhận qúa trình tham gia BHXH ( 02 bản )
- Sổ Bảo hiểm xã hội, đã đóng đủ BHXH đến thời điểm nghỉ việc theo Quyết định

Cách tính BHXH - Cung Thị Mai Loan - 12/11/2008 - loan.cung@gmail.com

Tôi công tác tại công ty cổ phần, do Giám đốc của công ty này trước kia làm tại công ty nhà nước nên áp dụng chế độ bảo hiểm xã hội cho nhân viên theo mức lương của Nhà nước. Việc này có trái với quy định không, có thể cho tôi xin trích dẫn quy định pháp luật cụ thể. Tôi mới chuyển sang công ty này, trước kia tôi công tác ở công ty cổ phần và nước ngoài khác và được đóng theo chế độ cập nhật hiện nay là dựa trên mức lương 9 triệu/tháng. Với cách đóng BHXH hiện nay thì mức lương đóng sẽ thấp hơn, vậy đến khi nghỉ sinh tôi sẽ được hưởng mức lương bảo hiểm nào, sẽ bị thiệt so với mức cũ tôi đóng là 9 triệu/tháng không? Trân trọng cám ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Nếu công ty bạn là doanh nghiệp nhà nước, tức là doanh nghiệp mà nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc giữ trên 50% vốn điều lệ thì chế độ tiền lương được áp dụng theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP, Nghị định 206/2004/NĐ-CP

Nếu công ty bạn là doanh nghiệp không phải là doanh nghiệp nhà nước thì tiền lương áp dụng theo Nghị định số 114/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Chính phủ về tiền lương

Thông tư số 14/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2003 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hướng Nghị định số 114/NĐ-CP .

Về mức hưởng chế độ thai sản Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội quy định Người lao động hưởng chế độ thai sản mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc

BHXH - Võ Thị Phương Bich - 11/11/2008 - Phuongbich14@yahoo.com

Ba tôi làm trong quân đội 15 năm (1977- 1993),ba tôi nghi việc và hưởng trợ cấp 1 lần (8 triệu 2).Sau do,ba tôi làm việc tại cty doanh nghiệp nhà nước và tham gia đóng BHXH từ 1998-2008, hiện cty giải thể nên ba tôi nghỉ việc, cty trả sổ bảo hiểm. Vậy ba tôi muốn hưởng chế độ lương hưu theo BHXH thì phải làm sao? trường hợp ba tôi hoàn trả tiền trợ cấp hưởng 1 lần để tính vào số năm công tác đủ 25 năm để hưởng lương hưu có được không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Chúng tôi không rõ số tiền 8,2 triệu ba bạn lĩnh có phải là chế độ BHXH một lần hay không?

Nếu đây là chế độ BHXH một lần thì thời gian tham gia BHXH để tính chế độ của ba bạn lúc này từ năm 1998 (thời gian đã hưởng chế độ BHXH một lần không được tính). Như vậy, ba bạn chưa đủ 20 năm đóng BHXH theo quy định để hưởng chế độ hưu trí mà chỉ được nhận chế độ BHXH một lần tương ứng với thời gian đóng BHXH hoặc tiếp tục đóng BHXH tự nguyện để khi đủ 20 năm nhận chế độ hưu trí

Nếu ba bạn chưa nhận chế độ BHXH thì thời gian đóng BHXH trước đó (từ 1977- 1993 và từ 1998 đến 2008) ba bạn đủ năm đóng BHXH để hưởng chế độ hưu trí khi ba bạn đủ 60 tuổi theo quy định tại điều 50 Luật BHXH./.

làm việc tại công ty chưa tuyên bố phá sản - nguyễn van nam - 07/11/2008 - nguyenvann73

Vợ tôi làm việc tại một công ty liên doanh chưa tuyên bố phá sản nhưng không có việc làm đã một năm nay .nhưng không thấy công ty trả lueoeng cũng như trợ cấp gì cả mới đây vợ tôi xin đi làm và đến công ty xin chuyển bảo hiểm vì vợ tôi đã làm ở đó 12 năm thì họ cho cái quyết định thôi vịc từ năm 2007 và BH cũng chỉ đóng đến 11/2007 và không có các khoản gì thêm (ngày chuyển bảo hiểm là ngày 7\11\2008. vậy xin luật sư cho biết công ty phá sản kia làm như vậy có đúng không .Xin cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Trường hợp bạn hỏi, công ty phải trả trợ cấp thôi việc cho vợ bạn với mức cứ mỗi năm làm việc trả 0,5 tháng lương và phụ cấp lương (nếu có) theo quy định tại Điều 42 Bộ Luật lao động và phải truy đóng BHXH cho vợ bạn đến ngày hợp đồng lao động chấm dứt.

Thời gian tính trả trợ cấp thôi việc tính từ ngày vợ bạn làm việc tại công ty cho đến khi vợ bạn chấm dứt hợp đồng lao động./.

đúng hay sai - nguyen van nam - 07/11/2008 - nguyenvann73

Tôi làm việc tại 1 đội trong công ty ở đó tôi làm và nhận lương khoán sau đó tôi chuyển sang phòng khác cùng công ty nhận lương hành chính .khi tôi chuyển đi khỏi đội lên phòng ,đội liền cắt lương của tôi lương đó làm xong công trình không có tiền ngay vì họ chậm quyết toán họ làm thế đúng hay sai

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Trường hợp của bạn đội phải trả lương cho bạn đến thời điểm bạn chuyển công tác lên phòng./.

chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động - phanthanhhuong - 07/11/2008 - huong@yahoo.com.vn

Bạn tôi tham gia công tác tại cơ quan nhà nước từ năm 1979. năm 1990 do vi phạm pháp luật phải thực hiện án tù 3 năm. Đến năm 1993 thi hành xong án được trở về nhà; năm1996 được cơ quan tiếp nhận và đã đi làm lạ. Đến nay muốm xin nghỉ chế độ thì thời gian công tác, thời gian đóng bảo hiểm được tính thế nào ?
Thời gian công tác từ 1979 đến 1990 có được tính bảo hiểm xã hội không ?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 26/11/08

Theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Luật bảo hiểm xã hội thì thời gian tham gia BHXH của bạn từ 1979 đến 1990 được tính gộp vào với thời gian tham gia BHXH từ năm 1996 để tính thời gian tham gia BHXH chung./.

che do tu tuat - hai - 05/11/2008 - fullhouse_th0805@ymail.com

Trường hợp người chồng bị tai nạn chết thì người vợ được hưởng chế độ tử tuất như thế nào? Các giấy tờ cần thiết để làm chế độ tử tuất cần những gì?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 15/11/08

Luật bảo hiểm xã hội quy định có hai chế độ tử tuất là chế độ tử tuất 1 lần và chế độ tử tất hàng tháng.

Theo điều 66, 67 Luật Bảo hiểm xã hội thì : Đối với người lao động tham gia BHXH dưới 15 năm thì thân nhân được hưởng chế độ trợ cấp 1 lần . Mức trợ cấp 1 lần được tính theo năm đóng BHXH. Cứ mỗi năm đóng BHXH được nhận 1,5 tháng lương đóng BHXH.

Đối với người lao động đã đóng BHXH đủ 15 năm trở lên khi chết thì thân nhân được nhận trợ cấp hàng tháng. Nếu thân nhân là vợ thì phải có điều kiện: Đủ 55 tuổi trở lên hoặc dưới 55 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

Vợ phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Mức trợ cấp hàng tháng bằng 50% lương tối thiểu chung, nếu không có người nuôi dưỡng thì bằng 70% lương tối thiểu chung.

2. Thủ tục nhận chế độ tử tuất:

+ Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động đã xác định thời gian đóng bảo hiểm xã hội đến tháng trước khi chết hoặc tháng nghỉ việc;
+ Giấy chứng tử;
+ Tờ khai hoàn cảnh gia đình của thân nhân người chết (mẫu số 09-HSB)
Ngoài hồ sơ nêu trên, nếu thuộc một trong các trường hợp dưới đây thì hồ sơ có thêm:
+ Biên bản điều tra tai nạn lao động, bệnh án điều trị bệnh nghề nghiệp nếu chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cả chết trong thời gian điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp lần đầu).

+ Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa nếu con đủ 15 tuổi trở lên, vợ hoặc chồng, cha mẹ đẻ, cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng hoặc người khác mà người chết khi còn sống có trách nhiệm nuôi dưỡng chưa đủ 60 tuổi đối với nam, 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên

nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần - huỳnh kim hòa - 24/10/2008 - kim_huynh5@yahoo.com

Kính gửi ban biên tập
Tôi công tác được trên 18 năm , tháng 6 /2008 công ty tôi có quyết định phê duyệt cổ phần hóacủa cấp có thẩm quyền ( thành phố) , lãnh đạo công ty có thông báo ai đủ tiêu chuẩn nghỉ theo chế độ ND 110 thì làm đơn (trên 15 năm , và được bộ phận công tác xác nhận vào đơn..) . Từ đầu tháng 8/2008 đến nay gần hết tháng 10/2008 tôi và các anh chị được công ty chấp nhận cho nghỉ theo chế độ ND 110 chưa nhận được quyết định của công ty , chưa nhận được sổ Bảo hiểm xã hội ,công ty cắt không mua bảo hiểm y tế cho chúng tôi , không có trợ cấpgì cả .Công ty chưa hoạt động theo mô hình mới ( cổ phần ) vì chưa đại hội cổ đông.Sau đó có một số anh chị đi làm lại theo dạng hợp đồng ngắn hạn được công ty chấp nhận. Chúng tôi có hỏi thì Tổ chức công ty nói cứ chờ . Thỉnh thoảng lại nghe thông tin này nọ : không có chế độ ND 110 vì vướng mắc sở này ban nọ .Phần trợ cấp nghỉ theo ND chúng tôi chờ đội đến bao lâu ,công ty có trach nhiệm với chúng tôi thế nào trong tình hình hiện nay vì chúng tôi thật sự khó khăn và không biết hỏi ở đâu ?Vậy công ty giải quyết như vậy có hợp tình không , và chúng tôi phải làm gì để đòi hỏi quyền lợi chính đáng của mình . Xin trân trọng cám ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 18/11/08

Quyền lợi của người lao động dôi dư do cổ phần hoá daonh nghiệp đã được quy định cụ thể tại nghị định 110/2007/NĐ-CP ngày 26/6/2007 cảu Chính phủ.. Công ty bạn đã vi phạm pháp luật khi không giải quyết quyền lợi của người lao động. Bạn cần có đơn gửi Sở lao động thương binh và xã hội để yêu cầu can thiệp./.

thoi gian tham gia BHXH de duoc huong che do 1 lan - Hien - 21/10/2008 - P.Hien81@yahoo.com.vn

Tôi tham gia đóng BHXH được 6 tháng, nay tôi nghỉ mà chưa có sổ BHXH. Vậy tôi có được hưởng chế độ gì không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 30/10/08

Trường hợp của bạn cần có xác nhận đã đóng BHXH của cơ quan bạn.

Tu dong BHXH cho minh - Phan thu hien - 21/10/2008 - P.Hien81@yahoo.com.vn

1/ Hiện tôi đã tham gia đóng BHXH theo cơ quan được gần năm. Trong thời gian tới tôi muốn tự tham gia BHXH theo hình thức cá nhân có được không? phải làm những thủ tục gì?
2/ Công ty vẫn tham gia đóng BHXH và đối chiếu theo quỹ bình thường nhưng đơn vị chưa chuyển tiền. Vậy có ảnh hưởng đến việc chốt sổ và hưởng các chế độ khác không? Vì số tiền đơn vị nợ vẫn được tính lãi.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 30/10/08

Theo quy định tại Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì nếu bạn tham gia BHXH bắt buộc (theo cơ quan bạn) thì không được tham gia BHXH tự nguyện.

Việc công ty bạn chậm chuyển tiền nộp BHXH là vi phạm pháp luật về BHXH và phải buộc truy đóng BHXH, chịu phạt hành chính theo quy định. Tuy nhiên, việc chậm đóng BHXH không ảnh hưởng đến việc chốt sổ và các chế độ BHXH của người lao động./.

Cách tính lương hưu - Nguyễn Văn Quý - 20/10/2008 - PKHKT.Tayho@Yahoo.com.vn

Cám ơn Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn đã giúp tôi hiểu rõ về vấn đề này. Tôi xin phép hởi thêm: như vậy tỷ giá đồng Rúp và USD sẽ lấy vào thời điểm tôi đóng bảo hiểm hay lấy tại thời điểm tôi làm thủ tục về hưu? và tôi có được chọn điểm 1 hoặc điểm 3 (theo ý kiến mà Ths đã trả lời ? Xin cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 1/12/08

Theo quy định tại Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì tỷ giá ngoại tệ sẽ lấy vào thời điểm ông đóng BHXH./.

về chế độ bảo hiểm cho người về hưu - nguyễn thị kim đính - 16/10/2008 - kimdinh24@yahoo.com

Tôi làm ở tòa án huyện nay tôi về hưu xin hỏi để làm thủ tục nhận bảo hiểm xã hội thì phải làm như thế nào. mong được giải đáp sớm xin chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/10/08

Theo Điều 119 Luật bảo hiểm xã hội thì thủ tục hưởng chế độ hưu trí như sau:
- Quyết định nghỉ việc hưởng BHXH ( theo mẫu) ( 03 bản )
- Bản khai qúa trình tham gia BHXH ( theo mẫu) ( 03 bản )
- Biên bản giám định y khoa (nếu phải giám định ) ( 03 bản )
- Sổ Bảo hiểm xã hội + tờ khai cấp sổ BHXH lần đầu ( 01 bản )
- Bản sao y hộ khẩu (có thị thực) ( 01 bản )
- Hình 3x4 ( 02 tấm )
- Quyết định Hưởng BHXH của Giám đốc BHXH thành phố ( do cơ quan BHXH lập)

đóng BHXH không liên tục - mai the anh - 15/10/2008 - mtanh68@gmail.com

Tôi đã có 18 năm đóng BHXH (7năm tại cty Nhà nước và 11 năm tại cty LD), nay cty LD phá sản, không có khả năng tiếp tục đóng BHXH, chỉ thiếu 2 năm nữa là đủ thời gian nhận lương hưu – nhưng hiện tôi chưa đủ tuổi nghỉ hưu (mới 40 tuổi). Vậy những năm còn lại tôi nên đóng tiếp BHXH khi nào để có lợi nhất. Quãng thời gian tạm ngừng đóng BHXH là bao lâu để vẫn được tính lương bình quân đóng BHXH?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/10/08

Trường hợp của bạn, bạn có thể tham gia hình thức BHXH tự nguyện cho đủ năm đóng BHXH. Sau đó, bạn có thể tham gia BHXH tự nguyện tiếp hoặc bảo lưu thời gian đóng BHXH để khi đủ tuổi nhận chế độ hưu trí. Pháp luật hiện nay không quy định thời gian bảo lưu thời gian đóng BHXH là bao lâu. Lương làm cơ sở tính lương hưu của bạn vẫn tính theo quy định hiện hành./.

Bị thôi việc trước tuổi nghỉ hưu ! - Hồ Sỹ Dương - 15/10/2008 - haiduongnc@gmail.com

Bố tôi: Sinh Năm 1952 đi bộ đội 7 năm sau đó về công tác tại UB xã, Đã nộp BHXH hơn 21 năm. Do cơ cấu cán bộ của xã bố tội được cho thôi việc năm 2005. Hiện nay bố tôi đã 56 tuổi nhưng vẫn chưa có lương hưu, nhiều lần lên UB huyện hỏi thì điều được trả lời là chờ. Cho tôi hỏi theo luật định thì đến năm bao nhiêu tuổi bố tôi mới được hưởng lương hưu và cách tính như thế náo. Bố tôi bị buộc thôi việc trước tuối không phải do mất sức thì có được hưởng thêm chế độ gì không. Chân thành cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/10/08

Theo quy định của luật Bảo hiểm xã hội và Nghị định số 121/2003/NDD-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về Công chức xã phường thì bố bạn đủ năm đóng BHXH nhưng chưa đủ tuổi nghỉ hưu. Do vậy, bố bạn cần phải bảo lưu thời gian đóng BHXH (chờ đủ 60 tuổi) mới được nhận chế độ hưu trí.

Bố bạn chỉ được nhận chế độ hưu trí ngoài ra không được nhận chế độ nào khác./.

Chế độ thai sản - Đào Phương Thảo - 14/10/2008 - phuongthao166@yahoo.com

Tôi tham gia BHXH từ tháng 10/06 đến nay. Tháng 10/08 do sức khỏe yếu khi mang thai nên tôi đi khám được bệnh viện xác nhận vào giấy nghỉ hưởng BHXH cho nghỉ 15 ngày. Nhưng do sức khỏe yếu nên tôi làm đơn xin nghỉ không lương ở công ty từ tháng 11 để chuẩn bị sức khỏe cho việc sinh nở vào tháng 3/09. Giám đốc công ty tôi đã đồng ý cho tôi được nghỉ. Phòng nhân sự thông báo là trong thời gian nghỉ không lương này tôi không phải đóng tiền BHXH nhưng vẫn phải đóng 3% tiền BHYT và tháng 10/08 do thời gian nghỉ hưởng chế độ ốm đau của tôi vượt quá thời gian quy định nên tôi không phải đóng tiền BHXH và tháng 10/08 không được tính là thời gian đóng BHXH. Phòng nhân sự công ty tôi làm như vậy có đúng không? Trường hợp của tôi có được hưởng trợ cấp thai sản không? Mức hưởng như thế nào? Thẻ BHYT của tôi có thời hạn T12/08, trong thời gian tôi nghỉ không lương (từ tháng 11/08 đến khi sinh là tháng 3/09) tôi vẫn đóng BHYT thì tôi có được hưởng chế độ BHYT không?
Xin chân thành cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/10/08

Theo quy định tại Quyết định số 902/QĐ-BHXH ngày 22/6/2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam thì : Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì cả người sử dụng lao động và người lao động không phải đóng BHXH của tháng đó nhưng phải đóng BHYT. Thời gian này không được tính là thời gian đóng BHXH

Do vậy, Phòng Nhân sự trả lời bạn là đúng.

Bạn đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn được hưởng mọi chế độ thai sản dành cho lao động nữ.

Về mức hưởng theo Điều 34, 35 Luật Bảo hiểm xã hội như sau :

Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi:

Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới bốn tháng tuổi thì được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Trường hợp chỉ có cha tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết khi sinh con thì cha được trợ cấp một lần bằng hai tháng lương tối thiểu chung cho mỗi con.

Mức hưởng chế độ thai sản

1. Người lao động hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các điều 29, 30, 31, 32 và 33 của Luật này thì mức hưởng bằng 100% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của sáu tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

2. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian đóng bảo hiểm xã hội. Thời gian này người lao động và người sử dụng lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội.

Bạn vẫn đóng Bảo hiểm y tế nên bạn được hưởng chế độ BHYT

tham gia BHXH-BHYT - Đào Thị Ngọc Trâm - 03/10/2008 - dntram_tic@yahoo.com

Tôi đang phụ trách công tác BHXH cho Công ty Cổ phần Sắt Thạch Khê, hiện nay Công ty tôi có một số nhân viên mới chuyển về, tuy nhiên sổ BHXH của họ đã thanh toán chế dộ một lần tại đơn vị củ. Vậy tôi có thể căn cứ hệ số đã đóng nộp của người lao động trong sổ đó để tiếp tục khai trình đóng nộp cho người lao động được không? hay là phải khai trình theo hệ số ban đầu của thang bảng lương nhà nước theo bằng cấp của họ? Kính mong được sự giúp đỡ giải đáp của các chuyên gia tư vấn. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 24/10/08

Về tiền lương tháng đóng BHXH Điều 94 Luật BHXH là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động.

Vậy bạn không băn khoăn về việc đóng BHXH cho người lao động công ty bạn theo hệ số nào mà chỉ cần căn cứ vào lương ghi trong hợp đồng lao động để đóng BHXH cho người lao động./.

Luong dong bao hiem xa hoi - Phan Thi Thanh Dung - 03/10/2008 - dungphankt82@yahoo.com.vn

Cty chúng tôi là cty CP, hiện cty đang làm thủ tục bảo hiểm cho nhân viên,nhưng vì cty muốn đóng bảo hiểm cho mỗi người là số tiền lương thực lĩnh, do co người thực lĩnh cao quá (khoản 16 triệu), như vậy mức lương đóng bảo hiểm của người đó thì đóng bao nhiêu là hợp lý, đúng quy định.
Chân thành cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 12/10/08

Theo Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng BHXH bắt buộc được quy định như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương theo ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có). Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung.

2. Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động.

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn hai mươi tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng hai mươi tháng lương tối thiểu chung

Hoi ve che do bao hiem - Doan Duc Anh - 01/10/2008 - plhoaphat@yahoo.com.vn

Tôi công tác tính đến nay đã được 10 năm. Trong 10 năm công tác, 8 năm đầu công tác ở Quân đội, với mức đóng BHXH tương đương HS lương = 5.15 x Lương tối thiểu. Sau đó tôi chuyển ngành sang 1 Công ty Nhà nước (thời gian 1 năm) mức đóng BHXH ở đây tương ứng với HS lương = 3.27 x Ltt. Sau đó tôi lại chuyển công tác sang 1 Công ty CP ( 1 năm) nhưng mức đóng BHXH ở đây chỉ đóng mức 800.000đ. Cho Tôi hỏi như vậy Công ty CP đóng BHXH cho tôi có đúng luật BHXH không.
Nếu tôi muốn đóng BHXH cao hơn so với quy định của Công ty CP hoặc đóng đúng theo quy định của Công ty CP thì lương hưu của tôi sau này sẽ được tính như thế nào.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 12/10/08

Theo điều 94, Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng BHXH của người lao động như sau: Đối với người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động

Căn cứ vào mức lương ghi trong HĐLĐ bạn có thể trả lời câu hỏi công ty dóng BHXH cho bạn có đúng không.

Luật BHXH không cho phép đóng BHXH nhiều hơn hoặc thấp hơn mức quy định trên.

Lương hưu của bạn sẽ được tính theo quy định tại Điều 60 Luật BHXH

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của mười năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

2 sổ BHXH - Phạm Thu Hiền - 30/09/2008 - phamthuhien36@yahoo.com

Hiện tại tôi có 2 sổ BHXH, với 2 giai đoạn đóng khác nhau và không trùng (do công ty thứ hai tự động làm sổ BHXH trong khi tôi đã có sổ từ công ty cũ). Vậy tôi phải làm thủ tục gì để được hưởng toàn bộ thời gian tham gia bảo hiểm của cả công ty?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 12/10/08

Bạn mang hai sổ BHXH này đến cơ quan BHXH để làm thủ tục nhập hai sổ làm một vì về nguyên tắc một người không thể có hai sổ BHXH

tính tiền lương hưu - Nguyễn Văn Quý - 25/09/2008 - PKHKT.Tayho@Yahoo.com.vn

Tôi đã công tác trong các cơ quan Nhà nước và quân đội 40 năm nay; trong đó có 17 năm 11 tháng là quân nhân. Quân hàm cao nhất là đại uý. sau đó chuyển ngành có cả thời gian làm việc trong công ty liên doanh, có cả thời gian làm việc tại Liên bang Nga. hiện nay tôi là kỹ sư 8/8 khi tôi nghỉ hưu có được tính theo mức lương mà trước đây tôi là sỹ quan không các Bác?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 12/10/08

Về mức lương tính lương hưu của ông Đi ều 58 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Hỏi về chế độ tính lương hưu - Nguyễn Văn Quý - 23/09/2008 - PKHKT.TayhoYahoo.com.vn

Tôi đi bộ đội tháng 6 năm 1967 và được bộ đội cử đi học tại Liên xô cũ (Vẫn là bộ đội) khi về nước (1975) tôi tiếp tục công tác trong quân đội với các cấp bậc như sau:
năm 1976 Chuẩn uý.
năm 1976 đến 1980 Thiếu uý
năm 1980- 1982 Trung uý.
năm 1982- 1983 Thượng uý
năm 1983 - 1985 Đại uý
Tháng 5/1985 tôi chuyền ngành và được bảo lưu mức lương đại uý đến tháng 5/1988 đi quản lý lao động tại Liên xô cũ (thời gian này tôi có đóng tiền xây dựng và bảo vệ tổ quốc theo quy định và hoàn thành nhiệm vụ, về nước năm 1992 và nghỉ chờ việc theo chế độ)
năm 1993 đến 1995 làm việc tại LILAMA.
năm 1995 đến đến 1997 làm việc tại công ty liên doanh, đóng bảo hiểm với mức lương 220 USD (thời gian 20 tháng)
năm 1997 đến nay làm việc tại công ty nhà nước với mức lương năm năm cuối kỹ sư 8/8 như vậy khi tôi nghỉ hưu có được tính lương hưu theo mức cao nhất mà tôi là sỹ quan quân đội hay không (thời gian phục vụ trong quân đội của tôi là 17 năm 11 tháng).

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 12/10/08

Về mức lương tính lương hưu của ông Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội quy định như sau

Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của năm năm cuối trước khi nghỉ hưu.

2. Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

3. Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian; trong đó thời gian đóng theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều này

Mức lương BHXH được hưởng khi về hưu - Trần Hà Thanh - 19/09/2008 - hathanh7882@yahoo.com.vn

Tôi đang làm nhân viên văn phòng cho 1 xí nghiệp tư nhân. Xí Nghiệp nơi tôi làm đã thành lập được 12 năm nhưng đến năm 2005 xí nghiệp mới đóng bảo hiểm cho 1 số nhân viên quản lý và kỹ thuật chính mà thôi. Tuy vậy mức đóng chỉ hơn mức lương tối thiểu thời điểm không nhiều và tỷ lệ tiền lương đóng này không tăng bao nhiêu. Tuy vậy tôi không biết là đóng bảo hiểm bao nhiêu năm thì về già sẽ được hưởng lương và mức lương được hưởng tính như thế nào? chẳng hạn trong 20 năm tôi đóng tổng quỹ lương là 200 triệu đồng tương ứng với 240 tháng. vậy thì lương hưu sẽ chia bình quân hay tính như thế nào? Tôi xin cảm ơn và mong hồi âm.

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 30/9/08

Việc xí nghiệp bạn không đóng BHXH cho người lao động trong 12 năm là vi phạm pháp luật và theo quy định hiện hành thì xí nghiệp bạn phải truy đóng BHXH cho người lao động.

Về mức đóng BHXH, Điều 94 Luật BHXH quy định là mức lương ghi trong hợp đồng lao động.

Về mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng để tính lương hưu đối với người tham gia BHXH theo chế độ tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động quyết định, như sau:

- Người lao động có toàn bộ thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian.

Giả sử bạn đủ 20 năm đóng BHXH đủ tuổi rnghỉ hưu thì mức lương để tính lương hưu của bạn là bình quân tiền lương đóng BHXH của 20 năm./.

Chế độ bậc lương BHXH - Nguyễn Thị Hồng Trâm - 19/09/2008 - hongtrambinhan@yahoo.com

Kính gởi chương trình.
Tôi tên Nguyễn Thị Hồng Trâm - tốt nghiệp cử nhân cao đẳng kinh tế - Trường ĐH Kinh tế TPHCM . Hiện đang công tác tại Công ty cổ phần đầu tư Phước Long với bậc lương 1.99 . Tôi vào làm tại công ty vào tháng 1 năm 2004 đến tháng 4 năm 2005 công ty chuyển sang hình thức cổ phần . Từ ngày vào làm tại Cty cho đến nay tôi không được xét nâng bậc lương . Xin hỏi chương trình : Luật doanh nghiệp đối với Công Ty cổ phần , qui định cụ thể về việc nâng bậc lương như thế nào và tôi khoảng thời gian nào thì được xét nâng bậc lương theo qui định . Vì bậc lương rất quan trọng trong chế độ trợ cấp bảo hiểm và hưu trí sau này nhưng Đến nay Công ty không xét bậc lương cho tôi là đúng hay sai luật . Kính trình chương trình giải đáp dùm tôi. Xin chân thành cảm ơn

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 30/9/08

Việc nâng lương cho người lao động được quy định tại Nghị định 114/2002/NĐ-CP ngày 31/12/2002 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số quy định của bộ Luật Lao động về tiền lương và Thông tư số 13/2003/TT-BLĐTBXH ngày 30/5/2003 hướng dẫn nghị định nói trên.. Cụ thể như sau:

- Hằng năm, căn cứ vào nhu cầu công việc, tình hình sản xuất kinh doanh, sau khi tham khảo ý kiến của Công đoàn, doanh nghiệp lập kế hoạch và tổ chức nâng bậc lương đối với người lao động.

Người lao động có đủ các điều kiện sau đấy thì được xét nâng bậc lương:

+ Có thời gian làm việc tại doanh nghiệp đủ 12 tháng.

+ Thường xuyên hoàn thành công việc được giao về số lượng và chất lượng..

+ Không trong thời gian thi hành kỷ luật lao động.

Nếu bạn đủ các điều kiện trên mà công ty không nâng lương cho bạn là sai

Bảo hiểm XH cho người lao động - Nguyễn Trung Hải - 16/09/2008 - hainguyentrung@yahoo.com.vn
Công ty chúng tôi là một Công ty TNHH. Hiện nay Công ty chúng tôi đã ký Hợp đồng lao động với người lao động và đóng bảo hiểm XH cho họ. Nhưng có một số CBCNV đề nghị xin được đóng Bảo hiểm XH tự túc như vậy có được không? Và nếu được thì các thủ tục Ký Hợp đồng lao động phải làm như thế nào.
Rất mong nhận được tư vấn.
Xin chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưngthaibinhhung2003@fpt.vn – trả lời ngày 30/9/08

Theo quy định tại Điều 2 luật BHXH, thì người lao động làm việc theo hợp đồng từ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do vậy, người lao động và công ty bạn buộc phải tham gia BHXH bắt buộc.
Hỏi chế độ BHXH - Lê Tấn Hùng - 15/09/2008 - letanhungtk@yahoo.com.vn

Tôi có thời gian công tác liên tục từ 1960 đến 1989. Năm 1989, do sai phạm quản lý kinh tế, tôi bị phạt tù 6 năm, ra tu trước thời hạn năm 2004. Khi ra tù, tôi liên hệ cơ quan cũ để làm BHXH, nhưng cơ quan cũ đã giải thể, hồ sơ của tôi bị thất lạc toàn bộ. Từ đó đến nay, tôi không được hưởng chế độ gì. Vậy xin hỏi, trường hợp tôi có được hưởng chế độ BHXH không? Nếu có thì chế độ gì (hưu, giải quyết 1 lần...), thủ tục cần những gì và liên hệ cơ quan nào để được giải quyết? Xin cám ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưngthaibinhhung2003@fpt.vn – trả lời ngày 30/9/08

Theo quy định của Luật BHXH thì bạn chỉ bị tạm dừng thực hiện các chế độ BHXH chứ không bị cắt.
Điều 127 luật bảo hiểm xã hội quy định, hồ sơ hưởng chế độ bhxh đối với trường hợp của bạn gồm;
- Sổ bảo hiểm xã hội
- Bản sao giấy chứng nhận chấp hành xong hình phạt tù
- Đơn đề nghị hưởng chế độ BHXH
Nếu cơ quan cũ của bạn đã giải thể, bạn có thể liên hệ với cơ quan BHXH nơi bạn đã tham gia bhxh trước đây để được giải quyết

chế độ cho lao động nữ bị sẩy thai - Đặng Thị Kim Trâm - 10/09/2008 - tinatram0198@yahoo.com

Tôi bị sẩy thai vậy tôi có được trợ cấp gì không?

Ths Luật Đinh Thế Hưngthaibinhhung2003@fpt.vn – trả lời ngày 30/9/08

Nếu bạn đang là người lao động làm việc theo chế độ biên chế nhà nước hay hợp đồng lao động, có tham gia bảo hiểm xã hội. Theo quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội thì chế độ đối với lao động nữ bị sẩy thai như sau;

- Được nghỉ 10 ngày nếu thai dưới 1 tháng, 20 ngày nếu thai từ đến 3 tháng, 30 ngày nếu thai từ 3 đến dưới 6 tháng, 50 ngày nếu thai từ 6 tháng trở lên. Trong thời gian nghỉ này bạn được bảo hiểm xã hội trả 100% lương.

về chế độ bảo hiểm - hồ thị ngọc hạnh - 09/09/2008 - hothingochanh@yahoo.com.vn

Hiện nay tôi đang đi làm ở công ty cỏ phần.Tôi đã có 1 con hiện đang còn nhỏ 2 tuổi.Nay tôi xin hỏi là con tôi thường hay bệnh vậy tôi có được chế độ bảo hiểm gì về "con ốm mẹ chăm" không? Như là được nghỉ làm mà không tính vào phép năm, nghỉ vẫn được tính lương chẳng hạn hay được phụ cấp gì đấy.Rất mong nhận được trả lời sớm nhất từ diễn đàn.
Chân thành cảm ơn.

Ths Luật Đinh Thế Hưngthaibinhhung2003@fpt.vn – trả lời ngày 30/9/08

Nếu bạn tham gia BHXH bắt buộc thì theo quy điịnh tại Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội , bạn được hưởng chế độ chăm con ốm. Thời gian và mức hưởng như sau:

- Tối đa 20 ngày làm việc/năm

- Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia BHXH thì một người đã hết thời gian nghỉ chế độ chăm con mà con vẫn ốm thì người kia được nghỉ để chăm con.

- Mức hưởng 75% tiến lương tháng đóng BHXH

Số tiền này do cơ quan BHXH chi trả.

Mức lương căn bản đóng BHXH - Nguyễn Thị Ngọc Thi - 08/09/2008 - Nguyenthigfoods@yahoo.com.vn

Hiện tại em đang làm việc cho 1 công ty TNHH thuộc huyện Bình Chánh. Sau thời gian thử việc, công ty có ký HĐLĐ và đóng BHXH cho nhân viên. Nhưng mức lương căn bản mà công ty đóng bảo hiểm là 700.000 / LĐ. Vậy em muốn biết, mức lương căn bản thấp nhất để đóng BHXH là bao nhiêu? Và công ty em làm như vậy là đúng hay sai?

Ths Luật Đinh Thế Hưngthaibinhhung2003@fpt.vn – trả lời ngày 30/9/08

Theo Điều 94 Luạt Bảo hiểm xã hội thì mức lương đóng BHXH là mức lương gì trong hợp đồng lao động.

Lương gì trong hợp đồng lao động không được thấp hơn mức lương tối thiểu chung quy định cho thành phố Hồ Chí Minh là 800.000đồng

Hỏi về luật lao động đối với người nghỉ hưu trước tuổi - đinh thế sơn - 24/08/2008 - anhsaodem.lẻo

Tôi năm nay 52 tuổi và đã có 34 năm 4 tháng đóng bảo hiểm xã hội nhưng do bệnh tật đau ốm nên tôi xin nghỉ và đã được người sư dụng lao động chấp nhận và tôi đã được hội đồng giàm định y khoa kết luận mất sức lao động 81%vậy tôi sẽ được hưởng chế độ nghỉ hưu như thế nào và nếu tôi xin nghỉ để đòng bảo hiểm chờ đủ tuổi thì phải làm thủ tục như thế nào?

Ths Luật Đinh Thế Hưng –Trả lời ngày 28/8/2008 - thaibinhhung2003@fpt.vn


Theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội quy định:

Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ hai mươi năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại Điều 50 của Luật này khi thuộc trường hợp sau đây:

- Nam đủ năm mươi tuổi, nữ đủ bốn mươi lăm tuổi trở lên

Như vậy bà đã đủ điều kiện hưởng lương hưu tuy nhieê mcứ hưởng của bà có thấp hơn so với những người đủ tuổi. Cụ thể Điều 52 quy

Mức lương hưu hằng tháng

1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%.

Vậy mức lương của bà được tính bằng 74% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

Do bà đã đủ điều kiện nghỉ hưu theo Điều 51 Luật BHXH nên theo Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội bà không được bảo lưu thời gian đóng BHXH./.

Hỏi về chế độ bảo hiểm - Phạm Ngọc Thành - 20/08/2008 - detective_3112@yahoo.com

Tôi hiện nay 50 tuổi, đã có 15 năm công tác tại viện bảo tàng Hồ Chí Minh.Năm. Năm 1992 tôi về mất sức và được hưởng trợ cấp, đến năm 2000 thì bị cắt chế độ. Tôi đã đi giám định về sức khoẻ mất 63%. Từ năm 2000 đến nay tôi không được trợ cấp lại. Tôi muốn đóng bảo hiểm 5 năm nữa để đủ 20 năm liệu có được không? Hay cần phải có những thủ tục gì khác?

Ths Luật Đinh Thế Hưng
–Trả lời ngày 25/8/2008 - thaibinhhung2003@fpt.vn

Theo chúng tôi hiểu thì Ông đã bị cắt chế độ mất sức lao động căn cứ Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 /03/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ)

Đến nay, sau thời gian cắt chế độ trợ cấp mất sức lao động đã hơn 8 năm ông mới có đơn trình bày do sức khoẻ yếu xin đi giám định để hưởng tiếp trợ cấp . Theo quy định hiện hành về chính sách chế độ bảo hiểm xã hội những trường hợp đã cắt trợ cấp mất sức lao động thì không được đặt vấn đề xem xét lại .

bao hiem that nghiep - Nguyen Nhan Nghia - 20/08/2008 - nghia.nguyen.nhan

Tôi tên là Nghĩa. Tôi đang làm việc cho công ty nước ngoài ở TP.HCM. Xin cho tôi hỏi về dự luật Bảo Hiểm Thất nghiệp như sau:
1. Tôi nghe nói dự luật này sẽ được áp dụng từ ngày 1/1/2009 phải không?
2. Tôi đã làm việc cho công ty này từ 09/1997. Nếu áp dụng dự luật thất nghiệp vào thì bảo hiểm xã hội tính những năm đã đóng BHXH của tôi như thế nào? Tôi có được bảo lưu những năm này không?
3. Tôi nghe nói, nếu dự luật này có giá trị thì tôi sẽ không còn được hưởng trợ cấp mất việc từ công ty nữa phải không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng
–Trả lời ngày 25/8/2008 - thaibinhhung2003@fpt.vn

Bạn Nghĩa thâm mến! Bảo hiểm thất nghiệp đã được quy định trong luật Bảo hiểm xã hội được quốc hội thông qua năm 2006 nên nó không còn là dự luật nữa. Tuy nhiên, việc áp dụng hình thức bảo hiểm này này cần có thêm thời gian để chuẩn bị nên hình thức BHXH thất nghiệp đến đầu năm 2009 mới bắt đầu áp dụng.

Tuy chưa có Nghị định hướng dẫn thi hành nhưng căn cứ vào mục đích của bảo hiểm thất ngiệpp, vào quy định về bảo lưu thời gian đóng BHXH thì thời gian đóng BHXH của bạn (7 năm) vẫn được bảo lưu .

Như chúng tôi đã nói hiện nay chưa có văn bản hướng dẫn thi hành nên cũng không có sửa đổi các quy định hiện hành về trợ cấp mất việc làm./.

Chế độ BHXH - Đậu Hương Lan - 17/08/2008 - huonglancdsp@yahoo.com

Viên chức làm việc trên 20 năm tham gia BHXH bắt buộc, được huởng chế độ trợ cấp mất sức dài hạn. Khi đi làm lại có được tuyển dụng vào biên chế nhà nước không? Nếu được, có thuộc diện tham gia BHXH hay không?

Ths Luật Đinh Thế Hưng
-trả lời ngày 20/8/2008 - thaibinhhung2003@fpt.vn

Được tuyển dụng vào biên chế nhà nước theo chúng tôi hiểu là được tuyển dụng làm công chức nhà nước.

Theo Pháp lệnh cán bộ công chức không có điều khoản nào cấm người đang hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không được tuyển dụng làm công chức.

Tiêu chuẩn cụ thể do đơn vị tuyển dụng quy định.

Nếu bạn được tuyển dụng vào công chức nhà nước thì tiền BHXH sẽ được tính trực tiếp vào lương cho bạn và không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc do bạn đang hưởng chế độ BHXH./.

Chế độ bảo hiểm - Lương Đình Hùng - 13/08/2008 - dinhungtourist@yahoo.com

Trước đây tôi làm việc tại bệnh viện Trà My, được thời gian tôi tự xin nghỉ việc và chuyển qua cơ quan Kiểm lâm thuộc Quảng Nam Đà Nẵng Đến năm 1991, tôi xin vào công tác tại Sở TDTT thành phố Đà Nẵng. Khi xin chuyển công tác tôi không biết nên không chuyển bảo hiểm để có thời gian bảo hiểm liên tục, thực tế đến nay thì tôi đã công tác 30 năm nhưng trong sổ bảo hiểm chỉ được xác nhận từ năm 1991 (là thời gian bắt đầu công tác tại Sở TDTT). Vậy tôi phải làm sao để xác nhận lại thời gian tôi đã công tác và tham gia bảo hiểm tại hai cơ quan trước?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - 15/08/2008 - thaibinhhung2003@fpt.vn

Bạn cần liên hệ với cơ quan cũ để cung cấp các hồ sơ gốc để ghi quá trình làm việc có đóng bảo hiểm xã hội. Trường hợp hồ sơ gốc bị mất thì dựa vào sổ lao động hoặc lý lịch Đảng viên, hoặc các giấy tờ xác nhận hợp pháp, kèm theo công văn của cơ quan này về việc quá trình làm việc có đóng bảo hiểm xã hội của bạn. Sau đó bạn đến bảo hiểm xã hội Thành phố Đà Nẵng để xin xác nhận đã đóng BHXH trong thời gian bạn làm việc tại Bệnh viện Trà My và cơ quan Kiểm lâm./.

Hỏi về chế độ bảo hiểm - Phạm Ngọc Thành - 12/08/2008 - detective_3112@yahoo.com

Tôi có 15 năm công tác tại công ty xây dựng viện bảo tàng Hồ Chí Minh.Tôi đã về nghỉ mất sức từ năm 1993,được hưởng trợ cấp đến năm 2000 thì mất chế độ.Tôi muốn đóng thêm bảo hiểm để được 20 năm.Theo thông tư mới thì tôi phải làm những thủ tục gì?

Ths Luật Đinh Thế Hưng - thaibinhhung2003@fpt.vn - trả lời ngày 18/9/08

Ông (bà) đã thôi hưởng trợ cấp mất sức lao động từ năm 2000, với thời gian hưởng trợ cấp 7 năm theo Quyết định số 60/HĐBT ngày 01 /03/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ)

Đến nay, sau thời gian cắt chế độ trợ cấp mất sức lao động đã hơn 8 năm ông (bà) mới có đơn trình bày do sức khoẻ yếu xin đi giám định để hưởng tiếp trợ cấp. Theo quy định hiện hành về chính sách chế độ bảo hiểm xã hội những trường hợp đã cắt trợ cấp mất sức lao động thì không được đặt vấn đề xem xét lại

mat suc khoe huong bao hiem dc bao nhieu 1 nam - thach thi phuong - 06/08/2008 - cobeđiom2007@yahô.com

Trước kia tôi có làm cho một công ty, nay tôi bị bệnh không đủ sức khỏe để làm nữa. Tôi có đi khám bệnh, Bệnh giám định y khoa cho tôi giấy quyết định nghỉ việc. Trước kia tôi có tham gia bảo hiểm xã hội trong công ty là 9 năm nhưng nay tôi đã nghỉ thì công ty cho tôi hưởng bảo hiểm như thế nào? Mức tiền hưởng ra sao?

Trả lời:

Bạn đã tham gia BHXH được 9 năm và hiện đang tham gia BHXH. Nay bạn nghỉ việc do sức khoẻ yếu thì theo quy định của Luật BHXH bạn được giơit hiệu đi giám định sức khoẻ và được bảo hiểm xã hội chi trả như sau:

Trợ cấp một lần

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức trợ cấp một lần được quy định như sau:

a) Suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng năm tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, còn được hưởng thêm khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức trợ cấp hằng tháng được quy định như sau:

a) Suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Ngoài mức trợ cấp quy định tại điểm a khoản này, hằng tháng còn được hưởng thêm một khoản trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, từ một năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Ngoài ra, khi thôi việc, bạn còn đượ công ty trợ cấp thôi việc cứ mỗi năm làm việc được nhận 0,5 tháng lương, phụ cấp lương nếu có (Điều 42 Bộ Luật lao động).

Bạn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH hoặc nhận chế độ BHXH một lần./.

chế độ BHXH - triệu thị mai - 28/07/2008 - trieu.mai81@gmail.com

Tôi làm việc tại công ty cổ phần và nộp BHXH từ năm 2004 đến nay bị giãn đoạn mấy tháng.Tôi muốn hỏi thời gian đóng BHXH bị giãn đoạn như vậy có ảnh hưởng gì đến chế độ của tôi sau này không?đến khi tôi nghỉ chế độ hưu trí thì có bị cộng dồn tất cả các năm tôi đóng BHXH lại chia trung bình để tính lương hưu không?

Trả lời:

Thời gian bạn không đóng BHXH (thời gian gián đoạn) thì không được tính vào tổng thời gian tham gia BHXH. Các chế độ BHXH của bạn vẫn được đảm bảo trên cơ sở tổng thời gian đóng BHXH của bạn.

Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội quy định Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.

thac mac ca che do chinh sach - nguyen thi huong - 19/07/2008 - khanhthuy26@yahoo.com

Hiện tôi đang thắc mắc khi người lao động đi bệnh viện đi trái tuyến có được thanh toán viện phí hay không?

Trả lời:

Theo Hướng dẫn tại Thông tư liên tịch số 21/2005/TTLT/BYT-BTC thì trong trường hợp người có thẻ BHYT khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữ bệnh không phải là nơi khám chữa bệnh đã đăng ký ban đầu vẫn được thanh toán chế độ BHYT. Hình thức thanh toán trực tiếp với cơ quan BHXH chứ không phải với cơ sở khám chữa bệnh. Có nghĩa là bạn phải trả tiền cho bệnh viện và lưu giữ toàn bộ hoá đơn chứng từ của bệnh viện sau đó mang đến cơ quan BHXH để thanh toán

chế độ nghỉ hưu - phạm thị hải - 15/07/2008 - phamthihai85@gmail.com

mẹ tôi sinh năm 1950, năm 1967 bắt đầu dạy lớp vỡ lòng do xã Nam Thắng-Tiền Hải-Thái Bình trả lương,đến 9/1978 nhà nước khuyến khích vào miền nam đi kinh tế mới nhưng đến 10/1979 bắt đầu dạy học tại xã Minh Thạnh-Bình Long-Sông Bé, vào biên chế năm 1980 đến năm 1991 phòng giáo dục huyện bình Long- Sông bé gọi về nghỉ hưu, nhưng đến nay vẫn chưa giải quyết xong, vậy trường hợp của mẹ tôi có được hưởng chế độ nghỉ hưu không

Trả lời:

Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội quy định điều kiện được hưởng chế độ hưu trí đối với nữ là đủ 55 tuổi và đủ 20 năm đóng Bảo hiểm xã hội.

Đối với trườn hợp còn thiếu dưới 55 đóng BHXH thì được đóng tiếp đến khi đủ 20 năm.

Bạn không cho biết mẹ bạn đã đóng BHXH bao nhiêu năm nên chúng tôi không trả lời cụ thể được.

Về thủ tục hưởng chế độ BHXH của mẹ bạn rõ ràng cơ quan BHXH đã chậm trễ trong việc giải quyết./.



 

Chế độ thai sản - Phan Thị Nhung - 15/07/2008 - nhunghoanganh@yahoo.com

Tôi muốn hỏi BHXH một vấn đề như sau:
Tôi hiện đang làm trong một cty của nhà nước. Theo Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội có quy định được nghỉ 5 tháng nếu làm việc theo chế độ 3 ca. Tôi đã sinh cháu từ tháng 10 năm 2007, được nghỉ chế độ 5 tháng nhưng khi nhận tiền thì được thanh toán 4 tháng.Vậy thì 1 tháng tôi nghỉ không có lương.
-Tôi muốn hỏi như thế thì cty tôi làm đã đúng chưa? Và tôi phải làm thế nào để có thể truy thu lại số tiền đó?
-Đây cũng là ý kiến của rất nhiều chị e trong phòng cũng ở tình trạng tương tự như tôi.
Tôi muốn BHXH trả lời sớm cho chúng tôi. Xin cảm ơn!

Trả lời:

Đúng như bạn nói, tại điểm b khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội quy định lao động nữ làm việc theo chế độ 3 ca sinh con được nghỉ hưởng chế độ thai sản 5 tháng.

Cũng theo Điều 35 của Luật này thì trong thời gian nghỉ sinh con người lao động được hưởng 100% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng trước khi nghỉ việc.

Tiền lương trong thời gian nghỉ sinh con do bảo hiểm xã hội cho trả chứ công ty bạn không phải trả. Công ty chỉ có trách nhiệm làm thủ tục với cơ qua BHXH để bạn hưởng chế độ thai sản

Do đó, bạn chỉ được trả lương cho 4 tháng là không đúng với quy định của pháp luật.

Để bảo vệ quyền lợi của mình các bạn cần yêu cầu công đoàn công ty làm rõ vi phạm này do phía công ty không làm thủ tục BHXH cho các bạn hay phía cơ quan BHXH không chi trả cho các bạn

Xin hỏi về thủ tục nhận tiền BHXH một lần - Nguyễn Minh Quang - 08/07/2008 - minhquang121004@yahoo.com

Trước đây tôi làm tại một cty TNHH đã đóng BHXH được 2 năm. Tôi đã đóng 6 tháng với mức lương 1.600.000/tháng. Và sau đó là tôi đóng với mức lương 2.400.000/tháng trong 18 tháng. Tôi được biết theo Điều 55 Luật Bảo hiểm quy định sau 1 năm làm việc tôi có thể làm thủ tục xin nhận lại BHXH. Vậy có thể cho tôi biết cụ thể là nếu làm thủ tục nhận BHXH một lần thì số tiền tôi có thể nhận lại là bao nhiêu tiền ạ?
Vậy tôi muốn hỏi rõ thêm là quyết định nghỉ việc nộp tại BHXH nơi tôi đăng ký là do tôi tự làm hay phải là của Công ty cũ của tôi làm, có cần đóng dấu không ạ?
Và đơn xin nhận lại tiền BHXH có theo mẫu nào cụ thể không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Điều 56 Luật BHXH thì Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

Mức bình quân tiền lương, tiền công đối với người tham gia BHXH từ 1/1/2007 trở đi được tính bằng mức bình quân tiền lương của mười năm cuối đóng BHXH.

Mức bình quân tiền lương của bạn = 2 triệu đồng

Mỗi năm làm việc bạn được nhận 1,5 x 2 triệu = 3 triệu đồng.

Bạn làm việc 2 năm nên số tiền bạn được nhận BHXH một lần là 6 triệu đồng.

Thủ tục nhận BHXH: Bạn nộp hồ sơ và nhận trợ cấp 1 lần tại cơ quan BHXH nơi bạn đang cư trú gồm: sổ BHXH, quyết định nghỉ việc (nếu mất thì thay bằng đơn cớ mất), đơn xin nhận BHXH một lần

Bạn có thể vào website của BHXH thành phố Hồ Chí minh Theo đường dẫn sau để download mẫu đơn http://www.bhxhhcm.org.vn/

Mọi văn bản do pháp nhân thực hiện đều phải đóng dấu./.

Chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao động - Nguyễn Thu Thuỷ - 06/07/2008 - auturmnwarter935@yahoo.com

Tôi làm cho một công ty Cổ phần tại Hà Nội,Công ty hoạt động từ đầu năm 2008, Công ty đang tiến hành làm thủ tục nộp BHXH cho tôi vào T7/2008. Tôi đang có bầu, tôi muốn truy nộp BH từ tháng 1 năm 2008 để hưởng chế độ thai sản có được không?

Trả lời:

Bạn có quyền yêu cầu công ty truy nộp BHXH cho bạn từ khi bạn ký Hợp đồng lao động với công ty để hưởng các chế độ thai sản theo quy định.Thủ tục, mức truy nộp mời bạn tham khảo Quy định về quản lý thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Ban hành kèm theo Quyết định 902/QĐ-BHXH ngày 26/6/2007 của bảo hiểm xã hội Việt Nam

sau 15 đóng bảo hiểm - Nguyễn Thị Hoa - 03/07/2008 - hoadabuon555@yahoo.com

Nếu một người đã đóng bảo hiểm được 15 năm rồi, mà đột nhiên chết, thì chế độ bảo hiểm xã hội được tính như thế nào.

Trả lời:

Các chế độ tử tuất mà thân nhân người lao động đã đóng BHXH 15 năm được hưởng theo quy định của pháp luật:

- Trợ cấp mai tang bằng 10 tháng lương tối thiểu chung (Điều 63 Luật BHXH)

- Trợ cấp tiền tuất hàng tháng (điều 64 Luật BHXH)

Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng, bao gồm:

a) Con chưa đủ mười lăm tuổi; con chưa đủ mười tám tuổi nếu còn đi học; con từ đủ mười lăm tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ sáu mươi tuổi trở lên; vợ dưới năm mươi lăm tuổi, chồng dưới sáu mươi tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ sáu mươi tuổi trở lên đối với nam, từ đủ năm mươi lăm tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới sáu mươi tuổi đối với nam, dưới năm mươi lăm tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại các điểm b, c và d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

quyen bao hiem xa hoi - tran cong hau - 28/06/2008 - haophuongnguyen@yahoo.com

Tôi làm việc tại công ty TNHH A hơn 10 năm được công ty A mua bảo hiểm xã hội, đến nay vì điều kiện bản thân nên tôi không tiếp tục làm việc tại công ty A nữa. Tôi đã làm đơn xin thôi việc và xin rút sổ bảo hiểm xã hội, nhưng công ty A không trả sổ cho tôi. Vậy tôi làm thế nào để lấy lại sổ và tiếp tục tham gia bảo hiểm. Tôi rất mong ban biên tập hướng dẫn cho tôi sớm rút được sổ, vì đó là quyền lợi hơn 10 năm tham gia công tác tại công ty A và số tiền hàng tháng đóng % vào bảo hiểm tôi đều tham gia đầy đủ. Tôi rất mong sự giúp đỡ của ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Nghĩa vụ của người sử dụng lao động là quản lý và trả sổ BHXH cho người lao động khi họ không làm việc nữa theo Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội.

Do vậy công ty A không trả sổ BHXH cho bạn là vi phạm pháp luật.

Bạn có thể yêu cầu công đoàn công ty, hoặc làm đơn đến thanh tra lao động thuộc Phòng lao động thương binh xã hội quận, huyện để yêu cầu can can thiệp bảo vệ quyền lợi của mình/.

về làm sổ hưu - Thuý Hải - 25/06/2008 - haicdc1963@yahoo.com.vn

Tôi là Hải làm việc tại phòng kế toán Công ty CP Chương Dương. Tôi xin hỏi về việc làm sổ hưu cho CBCNV trong Công ty chúng tôi: hiện nay công ty chúng tôi có 2 CBCNV về hưu, nhưng công ty chúng tôi mới nộp tiền BH hết quý I, (Vì công ty nộp theo quý, nộp cuối mỗi quý, quý II Công ty nộp vào cuối tháng 6) Vậy việc làm sổ hưu cho CBCNV trên cơ quan BH không làm mà chờ Công ty chúng tôi chuyển tiền xong quý II mới làm sổ hưu cho CBCNV có đúng ko ?

Trả lời:

Điều 122 Luật Bảo hiểm xã hội quy định Tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ đối với người hưởng lương hưutrường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Như vậy, cơ quan BHXH đã chậm trễ trong việc làm thủ tục hưởng chế độ hưu trí cho người lao động

Chế độ thai sản - Nguyễn Thị Thu Hà - 23/06/2008 - haciri80@yahoo.com

Tôi đã đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2004 đến hết tháng 01/2008. Do công việc của tôi bị gián đoạn nên tôi đã không đóng được bảo hiểm xã hội từ tháng 02/2008 đến tháng 06/2008. Tôi đã đóng tiếp bảo hiểm xã hội từ tháng 07/2008. Hiện nay, tôi đang mang thai và dự kiến sinh vào 20/11/2008, tôi xin hỏi nếu tôi sinh vào cuối tháng 11 thì tôi có được hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội không?
Tôi rất mong nhận được sự trả lời sớm của ban biên tập. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Chế độ thai sản theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành bao gồm chế độ khám thai, chế độ sinh con…

Đối với chế độ đi khám thai không có điều kiện gì chỉ cần bạn đang tham gia BHXH.

Riêng chế độ sinh con theo quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội và Hướng dẫn tại nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính Phủ thì:

- Lao động nữ được hưởng chế độ sinh con khi đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con.

Bạn sinh con vào tháng 11/2008, thời hạn 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2007. Trong thời gian này bạn đã đóng BHXH đủ 6 tháng nên bạn được hưởng các chế độ sinh con do BHXH chi trả theo quy định của pháp luật. Chúc bạn mẹ tròn con vuông.

chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động - Phan Thanh Huệ - 22/06/2008 - hue3h@yahoo.com

Tôi đang làm việc cho một công ty cổ phần. công ty tôi có đóng bảo hiểm cho tất cả mọi người. Nhưng khi thanh toán chế độ ốm đau thì chỉ thanh toán 70% lương và phải có giấy nghỉ hưởng BHXH của bệnh viện đúng tuyến (là bệnh viện đăng ký khám và chữa bệnh).
Vậy cho tôi hỏi, công ty tôi làm như thế có đúng không?

Trả lời:

Xin lưu ý với bạn là trách nhiệm chi trả chế độ ốm đau thuộc cơ quan BHXH chứ không phải công ty bạn. Công ty bạn chỉ có trách nhiệm làm thủ tục cho người lao động hưởng chế độ này.

Về mức hưởng chế độ ốm đau Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội bằng 75% lương, tiền công tháng liền kề trước khi nghỉ ốm đau. Do đó, Bảo hiểm xã hội chỉ trả 70% lương là không đúng quy định.

Trong hồ sơ hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 112 Luật Bảo hiểm xã hội có yêu cầu phải có giấy ra viện của cơ sở y tế.

Căn cứ Điều lệ Bảo hiểm Y tế và Thông tư Liên tịch số 21/2005/TTLT/BYT-BTC của Bộ Y tế và Bộ Tài chính thì người lao động có quyền khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữ bệnh không đúng tuyến và thanh toán trực tiếp với BHXH.

Do đó, bạn chỉ cần có giấy ra viện của cơ sở khám chữa bệnh là được không nhất thiết phải là giấy của cơ sở khám chữa bệnh đúng tuyến./.

Chế độ BHXH - NGUYEN THI VAN - 13/06/2008 - thanhvan777@gmail.com

Tôi dạy hợp đồng môn tiếng Anh ở tại một trường tiểu học ( Quảng Bình) đã 6 năm nhưng từ tháng 1 năm 2008 tôi mới được quyền đóng BHXH, trong sổ ghi phía nhà trường đóng 15% còn tôi chỉ đóng 5% thế nhưng tôi phải đóng cả 20%. Vậy nhà trường nơi tôi làm việc có làm đúng quy định không?

Trả lời:

Trong trường hợp này, nhà trường đã vi phạm về thời gian đóng Bảo hiểm xã hội và mức đóng BHXH.

Cụ thể, Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định: Lao động theo hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội. Điều 111 của Luật này quy định trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết HĐLĐ người sử dụng lao động phải làm thủ tục tham gia BHXH cho người lao động. Trong khi đó, Bạn đã ký HĐLĐ với nhà trường 6 năm mà nhà trường không làm thủ tục tham gia BHXH cho bạn là vi phạm pháp luật.

Căn cứ Điều 91 và 92 Luật bảo hiểm xã hội thì người sử dụng lao động căn cứ trên quỹ lương đóng 15% và người lao động đóng 5% tiền lương vào quỹ BHXH.

Nhà trường buộc bạn phải đóng cả 20% là không đúng pháp luật

Xi được trở lời gấp: Hỏi về thủ tục làm giám định thương tật bị tai nạn lao động. - Minh Phương - 10/06/2008 - tigonhoa108@gmail.com

Tôi là Minh Phương, ngày 13/05/2008 tôi có hỏi ban biên tập về việc tai nạn lao động của em gái tôi. Căn cứ vào điều luật mà ban biên tập đã trả lời em gái tôi có làm đơn đề nghị doanh nghiệp lập hồ sơ giám định thương tật cho em tôi, thì doanh nghiệp lại yêu cầu em tôi điền vào mẫu số 01"Đơn xin giám định khả năng lao động, mẫu số 04 -Tóm tắt hồ sơ của người tham gia BHXH gửi ra hội đồng GĐYK xin giám định khả năng lao động, mẫu số 04-Bệnh án chi tiết" của thông tư số 2000/TT-BYT ngày 17/10/2000 của bộ y tế rồi gửi cho doanh nghiệp. Vậy tôi muốn hỏi ban biên tập là doanh nghiệp yêu cầu em tôi làm 03 mẫu đó có đúng không? em tôi có phải làm để gửi cho doanh nghiệp không? em tôi phải làm gì để được hưởng chế độ BHXH. Tôi rất mong nhận được sự trả lời sớm của ban biên tập. xin chân thành cảm ơn ban biên tập.

Trả lời:

Hồ sơ hưởng chế độ tai nạn lao động bao gồm những loại sau:

a- Sổ bảo hiểm xã hội của ngư­ời lao động đã xác định đóng bảo hiểm xã hội đến tháng tr­ước khi bị tai nạn lao đông;

b- Văn bản đề nghị giải quyết chế độ TNLĐ của ngư­ời sử dụng lao động gửi BHXH thành phố (theo mẫu);

c- Biên bản điều tra tai nạn lao động;

Trư­ờng hợp bị tai nạn giao thông đ­ược xác định là tai nạn lao động thì có thêm bản sao biên bản tai nạn giao thông. Ngoài ra nếu bị tai nạn giao thông trên tuyến đư­ờng th­ờng xuyên đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc và ngư­ợc lại có thêm bản sao hộ khẩu th­ường trú hoặc giấy đăng ký tạm trú.

d- Giấy ra viện sau khi đã điều trị thư­ơng tật tai nạn lao động ổn định;

e- Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa.

f- Bản quá trình đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội

thac mac bhxh - HOANG ANH TUAN - 31/05/2008 - sontay_vu09

Em nghỉ việc tại Công ty TNHH được một tháng, hiện nay Công ty BHXH vẫn giữ sổ BHXH của em. Vậy nếu bây giờ em muốn lĩnh tiền BHXH một lần ngay thì có được không? Thời gian em tham gia BHXH là 3 năm, và em cần phải làm những thủ tục gì?

Trả lời:

Căn cứ Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội thì người hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần khi:

- Sau một năm nghỉ vệc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có đơn yêu cầu nhận BHXH một lần mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH.

Như vậy bạn muốn nhận chế độ BHXH một lần phải chờ đủ một năm tính từ ngày bạn nghỉ việc.

Thủ tục cho việc này bạn cần làm đơn và kèm theo sổ BHXH, quyết định nghỉ việc nộp tại BHXH nơi bạn đăng ký đóng BHXH.

chuyen che do lanh tro cap hang thang tu TP.Ho Chi Minh ve que tinh Ha Nam phai lam thu tuc chyen nhu the nao va che do co thay gi khong ? - hoang van khai - 26/05/2008 - elien_179@yahoo.com

Hỏi chế độ nghỉ mất sức đã nghỉ từ năm 1988 đến nay và được hưởng chế độ mất sức cho đến nay 2008. Nay tôi muốn chuyển chế độ lãnh trợ cấp hàng tháng từ TP. Hồ Chí Minh về quê tỉnh Hà Nam phải làm thủ tục chuyển như thế nào và chế độ có gì thay đổi không?

Trả lời:

Công văn số 683/BHXHVN ngày 22-3-2004 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam về việc chi trả lương hưu, trợ cấp hàng tháng cho đối tượng tại nơi tạm trú như sau: Những người đang hưởng chế độ hưu trí di chuyển từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác từ 3 tháng trở lên sẽ được lĩnh lương hưu tại nơi tạm trú trong thời gian ghi trên giấy đăng ký tạm trú do cơ quan công an có thẩm quyền cấp. Khi đề nghị thay đổi địa điểm lĩnh lương hưu, người hưởng lương hưu chỉ cần cung cấp giấy đăng ký tạm trú. Khi hết thời hạn ghi trên giấy đăng ký tạm trú, nếu người hưởng lương hưu muốn tiếp tục lĩnh lương hưu tại nơi tạm trú thì cần phải gia hạn giấy đăng ký tạm trú hoặc đề nghị cơ quan công an có thẩm quyền cấp giấy đăng ký tạm trú mới.

Đối với trường hợp người hưởng chế độ hưu trí hưởng trợ cấp BHXH thay đổi nơi cư trú như chuyển đến sống cùng con, cháu nhưng chưa thay đổi nơi đăng ký hộ khẩu thường trú thì thực hiện theo hướng dẫn tại Quyết định số 815/QĐ-BHXHVN ngày 6-6-2007 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Cụ thể, người hưởng lương hưu, trọ cấp BHXH chỉ cần làm đơn (theo mẫu) gửi Bảo hiểm xã hội tỉnh, thành phố nơi hiện đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng có chứng nhận của chính quyền địa phương (ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn) nơi cư trú mới, đồng thời xuất trình hồ sơ hưởng chế độ hưu trí, trợ cấp xã hội hàng tháng, giấy giới thiệu hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, giấy giới thiệu di chuyển. Trên cơ sở đó, cơ quan Bảo hiểm xã hội sẽ chuyển việc quản lý, chi trả lương hưu, trợ cấp BHXH cho người có đơn đến nơi cư trú mới.

.

Nghỉ không lương 3tháng trước khi sinh .Có được hưởng chế độ BHXH - Trần Thị Thu Hà - 13/05/2008 - bilNguyen.Pham@gmail.com

Em công tác tại một công ty cổ phần và đóng bảo hiểm liên tục trong 9 năm . Em đang có bầu 4 tháng . Nhưng do không được khoẻ nên muốn nghỉ 3 tháng không lương trước khi sinh (tuy nhiên trong 3tháng này vẫn xin đóng bảo hiểm bình thường). Vậy khi em sinh con, em có được hưởng chế độ lương Bảo Hiểm trả trong 4tháng khi sinh con hay không?

Trả lời:

Căn cứ Điều 79 Bộ Luật Lao động thì bạn có quyền nghỉ không hưởng lương sau khi đã thoả thuận vói người lao động. Trong thời gian nghỉ này bạn vẫn đóng BHXH do đó khi sinh con bạn vẫn được hưởng mọi chế độ đối với lao động nữ sinh con theo quy định của Bộ luật lao động và Luật bảo hiểm xã hội./.

Hỏi về chế độ tai nạn lao động - Minh Phương - 13/05/2008 - tigonhoa108@gmail.com
Em gái tôi làm cho một doanh nghiệp Nhà Nước có đóng bảo hiểm xã hội và ytế. Tháng 04/2005 em tôi bị tai nạn lao động trong giờ làm việc "Phỏng lửa da hoá chất cháy diện tích 13% sâu độ II vùng mặt, thân, hai tay. 2 mắt phỏng da mi độ II, phỏng kết giác mạc độ II, mắt trái bong biểu mô giác mạc". Chỉ được doanh nghiệp thanh toán tiền viện phí và tiền thuốc điều trị, ngoài ra không được một chế độ gì, không cho đi giám định thương tật. Hiện tại em tôi vẫn phai đang tự điều trị do các chổ bị bỏng chưa khỏi. Tôi muốn hỏi doanh nghiệp làm như vậy với em tôi là có đúng không? Tôi rất mong nhận được câu trả lời sớm của Ban biên tập. Xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ điều 107 Bộ Luật lao động thì em bạn khi bị tai nạn lao động được hưởng các quyền lợi sau:

- Người tàn tật do bị tai nạn lao dộng được giám định y khôa để xếp hạng thương tật, xác định mức độ suy giảm khả năng lao động và được phục hồi chức năng lao động, nếu còn tiếp tục làm việc thì được sắp xếp công việc phù hợp với sức khoẻ theo kết luận của Hội đồng Giám định Y khoa.

- Người sử dụng lao động phải chịu toàn bộ chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người lao động bị tai nạn. Người lao động được hưởng chế độ Bảo hiểm xã hội về tai nạn lao động . Nếu doanh nghiệp chưa tham gia BHXH bắt buộc thì người sử dụng lao động phải trả cho người lao động ngang với mức quy định trong Luật BHXH.

- Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thườn ít nhất bằng 30 tháng tiền lương và phụ cấp lương (nếu có) cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên. Trong trường hợp do lỗi củ người lao động thì cũng được hưởng một khoản trợ cấp ít nhất bằng 12 tháng lương và phụ cấp lương.

Căn cứ các quy định này em bạn có quyền yêu cầu doanh nghiệp, bảo hiểm xã hội chi trả các chế độ theo đúng quy định của pháp luật./.
BHXH - nguyen sao - 08/05/2008 - bienxanh_20801@yahoo.com

Tôi làm việc tại cơ quan nhà nước từ năm 1999 đến 30/4/2008 có đóng bảo hiểm xã hội, từ 01/5/2008 tôi làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động để làm việc cho một doanh nghiệp khác và tại này tôi đóng bảo hiểm theo mức lương mới nhưng chưa có sổ bảo hiểm, vì chưa làm thủ tục chuyển sổ bảo hiểm từ đơn vị cũ được.

Vậy tôi muốn hỏi tôi có thể đóng bảo hiểm vào 2 sổ BHXH để sau này tính lương được không hay phải chuyển sổ bảo hiểm vào đơn vì mới để đóng tiền bảo hiểm vào một sổ.

Trả lời:

Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mỗi người lao động chỉ được cấp 1 sổ BHXH. Do đó bạn cần chốt sổ BHXH ở cơ aun cũ và chuyển về cơ quan mới để làm sổ BHXH mới. Không thể đóng BHXH theo hai sổ BHXH

nghỉ hưu khi đã về chế độ mất sức - Lê Hoàng Thành - 03/05/2008 - thanh_nga_34hvt@yahoo.com

Bố tôi làm công nhân xây dựng , năm 1994 đã về chế độ mất sức, nhưng vẫn đi làm tiếp ở một cơ quan khác có đóng bảo hiểm. Hiện tại bố tôi vẫn đang làm tại cơ quan đó và vẫn đóng bảo hiểm ở cơ quan đó. Nếu sau này đủ tuổi và đủ năm đóng bảo hỉêm xã hội liệu bố tôi có đc hưởng lương hưu và đc về hưu theo chế độ không. Vì tôi thấy mọi người nói là không được hưởng và về hai chế độ một lúc

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 57 Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành thì người lao động chỉ được bảo lưu thời gian đóng BHXH nếu họ chưa hưởng chế độ BHXH một lần. Trong trường hợp bố bạn đã hưởng chế độ một lần và vẫn làm việc và tiếp tục đóng BHXH thì thời gian đóng BHXH để tính hưởng các chế độ BHXH (bao gồm cả hưu trí) không tính thời gian từ khi bố bạn nghỉ mất sức (1994) trở về trước mà chỉ tính từ thời điểm bố bạn tham gia BHXH tại cơ quan lần thứ hai.

tinh che do thai san - tran thuy hoa - 24/04/2008 - toan gia dat@vnn.vn

Trước đây tôi làm việc tại trường học và được tham gia đóng bảo hiêm xã hội từ năm 2003, cuối năm 2007 tôi nghỉ việc ở đó và xin làm cho một công ty tư nhân nhưng ở công ty này tôi chưa được đóng BHXH tiếp tục, trong thời gian làm việc ở đây tôi có thai , tôi muốn tiếp tục đóng bảo hiểm để được hưởng chế độ thai sản nhưng bắt đầu tháng 5 năm 2008 tôi mới được đóng tiếp tục, dự đoán ngày sinh của tôi là cuối tháng 8 năm 2008, tôi bị gián đoạn từ thang 10-2007 đến tháng 4-2008, như vậy theo luật mới tôi có được hưởng chế độ thai sản không? Mong được trả lời sớm.

Trả lời:

Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội và Thông tư số 03/2/2007 /TT- BLDTBXH ngày 22/12/2006 thì Lao động nữ sinh con được hưởng chế độ sinh con khi đã đóng BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con

Trường hợp cuỉa bạn sinh vào cuối tháng 8/2008 thì khoảng thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 7/2007 đến tháng 8/2008. Trong khoảng thời gian này bạn đã đóng BHXH 4 tháng tại cơ quan cũ (từ tháng 7 - đến tháng 10 ) và 4 tháng (từ tháng 5 đến tháng 8 năm 2008) tại cơ quan mới như vậy bạn đã đón BHXH đủ 6 tháng trong thời hạn 12 tháng trước khi sinh con nên bạn được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Thủ tục chuyển tiếp đóng BHXH - Nguyen Mai Trang - 18/04/2008 - ngmaitrang@yahoo.com

Tôi làm việc tại công ty Nhà nước, và được đóng BHXH 8 năm, từ 2000 đến 2008. Từ tháng 4 2008 đến nay, tôi chuyển sang làm việc cho một công ty nước ngoài, cũng được đóng BHXH. Nhưng tôi chưa chốt được sổ BHXH tại cơ quan cũ. Vậy tôi sẽ làm gì? Nếu cả hai cơ quan đều đóng BHXH cho tôi cùng lúc thì có vi phạm gì không? Nếu bỏ BHXH ở cơ quan cũ, và chỉ tính BHXH ở cơ quan mới để làm căn cứ để xét lương hưu sau này có được không?

Trả lời:

Bạn cần chốt sổ tại cơ quan cũ sau đó mang đến cơ quan mới làm thủ tục nhập sổ BHXH. Theo quy định mỗi người lao động chỉ được cấp một sổ BHXH./.

Thu tuc lam bao hiem xa hoi - Nguyet Nhi - 09/04/2008 - kieuhanh2007@gmail.com

Hiện tôi đã đủ điều kiện để tham gia BHXH, nhưng không muốn tham gia thì phải thực hiện những giấy tờ thủ tục gì?

Trả lời:

Nếu bạn thuộc đối tượng tham gia Bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội thì buộc phải tham gia. Không có quy định nào của pháp luật về trưởng hợp không muốn tham gia BHXH bắt buộc.

Hoi ve van de lam bao hiem xa hoi - Mai tran phuong - 31/03/2008 - utacvn@yahoo.com

Hiện giờ công ty tôi có một trường hợp như sau:
Có một người lao động làm việc ở công ty tôi được 1 năm, trong năm đó thì anh ta khỏe mạnh thì thời gian đó do công ty tôi vì điều kiện mới thành lập nên còn nhiều khó khăn nên chưa đóng BHXH cho anh ta. Đến sang năm sau thì công ty tôi bắt đầu đóng bảo hiểm cho nhân viên nhưng anh ta lại mắc bệnh “rối loạn tiên đinh“ thì xin hỏi là anh ta có được đóng bảo hiểm 1 một cách bình thường như những người lao động bình thường khác không? hay phải làm bảo hiểm loại khác. Xin quý báo giải thích hộ tôi. Xin chân thành cảm ơn

Trả lời:

Nếu công ty bạn tiếp tục ký HĐLĐ với người lao động này thì công ty bạn vẫn phải đóng BHXH cho họ. Bởi vì họ thuộc đới tượng tham gia BHXH bắt buộc theo Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội

Chế độ BHXH cho người lao động - Nguyễn Đăng Phong - 24/03/2008 - phongcdn@gmail.com

Cơ quan tôi thực hiện chế độ khoán công việc với một số vị trí: trước khi thực hiện khoán thì người lao động hưởng lương theo hệ số là 1.86. Nay thực hiện khoán một cục cho người lao động với mức lương 1.500.000 đ/tháng. Tiền BHXH vẫn đóng theo hệ số lương. Nếu người lao động không đảm bảo công việc và không được hưởng lương thì phải tự đóng 6% BHXH. Cơ quan tôi làm như vậy có đúng không?

Trả lời:

Theo quy định tại điều 91 Bộ luật Lao động thì hàng tháng người lao động phải đóng bằng 5% mức lương, tiền cong vào quỹ hưu trí, tử tuất. từ năm 2010 trở đi cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đén mức đóng là 8%.Do đó , hiện nay DN của bạn buộc người lao động đóng 6% là không đúng với quy định của pháp luật

hoi ve che do bao luu - nguyendung - 12/03/2008 - nguyendung2009123@ayhoo.com
toi lam viec co quan nha nuoc 28nam .tu nam 2002 den 2005 bac luong la 4.9 khi chuyen qua lam cty tu nhan he so luong la 4.125 neu toi con lam viec va dong du 30 bao hiem thi duoc tinh he so luong bao hiem nhu the nao ?va che do hu tri khi du tuoi co duoc tien huu ko ?neu lanh 1 lan khi du 30 thi tinh ra sao?
hoi ve che do bao luu - nguyendung - 12/03/2008 - nguyendung2009123@ayhoo.com

Tôi làm việc cơ quan nhà nước 28 năm. Từ năm 2002 đến 2005 bậc lương là 4.9 khi chuyển qua làm công ty tư nhân hệ số lương là 4.125. Nếu tôi còn làm việc và đóng đủ 30 năm bảo hiểm thì được tính hệ số lương bảo hiểm như thế nào? Và chế độ hưu trí khi đủ tuổi có được tiền hưu không? Nếu lãnh 1 lần khi đủ 30 thì tính ra sao?

Trả lời:

Căn cứ các Điều 58, 59, 60 Luật BHXH và Nghị định 152/2006/NĐ- CP ngày 22/12/2006 và Thông tư số 03/2007.TT-BLĐTBXH ngày 22/12/2007 của Bộ Lao động TBVà XH thì mức tiền công đóng BHXH được tính theo nhiều mức:

- Đối với người tham gia BHXH trước ngày 01/01/1995: Người lao động thuộc vừa có thười gian đóng BHXH thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định vừa có thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Người sử dụng lao động trả thì tính bình quân tiền lương tiền công tháng đóng BHXH chung của các thời gian ; trong đó thời gian đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng BHXH theo cộng thức:

Mức bình quân tiền lương = (tổng số tiền lương tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương nhà nước quy định + Tổng số tiền lương, tiền công của các tháng đóng BHXH theo chế độ tiền lương do Người sử dụng lao động quyết định) : Tổng số tháng đóng BHXH

Căn cứ điều 50 Luật BHXH thì khi nào bạn đủ 20 năm đóng BHXH và đủ 55 tuổi đối với nữ hoặc 60 tuổi đối với nam thì bạn sẽ được hưởng chế dộ hưu trí

bảo hiểm xã hội - thái sơn - 12/03/2008 - thaisonedu@gmail.com

Cổ đông của các công ty cổ phần nếu là cá nhân có bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế không?

Trả lời:

Về vấn đề tham gia Boả hiểm xã hội bắt buộc, Điều 2 Luật BHXH quy định những đối tượng sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên.

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an;

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;

- Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân và hạ sĩ quan, chiến sỹ công an nhân dân phục vụ có thời hạn;

- Người làm việc có thời hạn ở nước ngoài mà trước đó đã đóng BHXH.

Căn cứ quy dịnh này thì cổ đông công ty cổ phần thuộc đối tượng nêu trên mới phải tham gia BHXH, BHYT bắt buộc.

Chế độ BHXH - Nguyễn Đăng Phong - 11/03/2008 - phongcdn@gmail.com
Cơ quan tôi thực hiện chế độ khoán công việc với một số vị trí: trước khi thực hiện khoán thì người lao động hưởng lương theo hệ số là 1.86. Nay thực hiện khoán một cục cho người lao động với mức lương 1.500.000 đ/ tháng. Tiền BHXH đóng theo hệ số lương. Nếu người lao động không đảm bảo công việc và không được hưởng lương thì phải tự đóng 6% BHXH. Cơ quan tôi làm như vậy có đúng không?
Trách nhiệm CQ:BHXH,BHYT đối với Người tham gia BH bị tai nạn lao động - NGUYEN HOAI THU - 03/03/2008 - vibemovethu@hotmail.com

Em đang làm việc tại công ty 100% vốn nước ngoài và chấp hành tốt và chấp hành tốt công tác đóng BHYT, BHXH. Vừa rồi trong công ty có một công nhân bị tai nạn trong quá trình làm việc. Khi đến bệnh viện có xuất trình thẻ BHYT thì được nhân viên Y tế cho biết BHYT không giải quyết các trường hợp tai nạn lao động và công ty đã phải ứng trước tiền viện phí và thuốc men cho đến khi ra viện Cty đã mang toàn bộ giấy tờ và hoá đơn viện phí đến cơ quan BHXH thì không được giải quyết. Vậy xin hỏi việc đóng BHXH, BHYT mang lại lợi ích gì cho người sử dụng lao động và người lao động? Nếu việc đóng Bảo hiểm mà không ngăn ngừa được rủi ro thì Công ty có được phép thỏa thuận với người lao động ngưng đóng Bảo hiểm và dùng số tiền đó công và lương hàng tháng cho người lao động không?

Trả lời:

Trường hợp bạn hỏi cơ sở khám chữa bệnh đó đã không làm đúng theo quy định. Theo quy định, trong trường hợp cấp cứu, người có thẻ BHYT được khám chữa bệnh tại bất kỳ cơ sở khám chữa bệnh BHYT trên lãnh thổ Việt Nam (bao gồm cả cơ sở khám chữa bệnh công lập, ngoài công lập) và được hưởng đầy đủ chế độ BHYT. Trường hợp người tham BHYT bị TNGT, nếu chưa có ngay bằng chứng xác định nguyên nhân tai nạn là do vi phạm pháp luật và tai nạn này cũng không thuộc phạm vi điều chỉnh của tai nạn lao động thì đề nghị cơ sở khám chữa bệnh tiếp nhận và bảo đảm quyền lợi khám chữa bệnh theo đúng chế độ BHYT

Chế độ nghỉ mất sức - Thanh Thuy - 22/02/2008 - lengocchau062@yahoo.com

Ba tôi năm nay được 51 tuổi, làm việc được 24 năm trong ngành đường sắt, nhưng hiện nay ba tôi xin nghỉ trước tuổi với lý do mất sức. Vậy có thể cho tôi biết chính sách giải quyết bảo hiểm xã hội cho trường hợp này? Nếu ba tôi nghỉ nhưng vẫn tiếp tục đóng bảo hiểm đến năm 60 tuổi có được không? Mức thanh toán lúc đó như thế nào?Cho tôi lời khuyên nên áp dụng biện pháp nào thì tối ưu hơn.

Trả lời:

Ba của bạn chưa đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định của Pháp luật. Do vậy ba bạn có thể chọn hai hình thức sau: Nghỉ hưu trước tuổi (hưởng BHXH một lần). Mức hưởng BHXH một lần được tính như sau: Cứ mỗi năm công tác được hưởng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH. Cách 2 là ba bạn có thể bảo lưu thời gian đóng BHXH để khi đủ tuổi ba bạn được hưởng lương hưu. Tuỳ theo hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ của ba bạn mà bạn có thể lựa chọn một trong hai cách trên.

đăng ký làm sổ BHXH - nguyễn thị kiên - 19/02/2008 - ngockien26@yahoo.com

Tôi muốn làm sổ BHXH xin hỏi thủ tục thế nào? ở đâu và chi phí như thế nào . hiện tôi đang làm ở công ty cổ phần tại khu đô thi mới trung hòa nhân chính - Hà nội.

Trả lời:

Bạn đang làm việc tại công ty cổ phần thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc. Do vậy, Công ty của bạn có trách nhiệm phải làm thủ tục tham gia BHXH cho bạn. Theo điều 110 Luật BHXH, thủ tục như sau: Tờ khai cá nhân của người lao động theo mẫu cơ quan BHXH quy định; Danh sách người tham gia BHXH do người sử dụng lao động lập; bản sao quyết định thành lập, giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh...

BHXH cho LD nghi thai san - Do Thuy Phuong - 16/02/2008 - Ialy_jerry@yahoo.com

Em hiện đang làm tại một công ty TNHH. Công ty em đóng BHXH cho người lao động từ tháng 8/2007 đến tháng 1/2008 là được 6 tháng. Có một lao động nữ nghỉ sinh con bắt đầu từ tháng 1/2008. Nếu tính vào thời gian đóng trên là 6 tháng thì lao động nữ đó được hưởng chế độ thai sản. Nhưng do tháng 1/2008 lao động nữ đã nghỉ sinh con nên không được hưởng chế độ thai sản phải không? Xin BHXH hướng dẫn em cách tính mức đóng BHXH trong tháng 2 và có được tính bù trừ tiền đóng của lao động nữ tháng 1/2008 vào tháng 2/2008 được không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 2 điều 28 Luật BHXH thì lao động nữ được hưởng chế độ thai sản khi đã đóng BHXH từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Đối chiếu với quy định này thì lao động nữ tại công ty bạn tuy đã đóng BHXH đủ 6 tháng nhưng không trong thời gian 12 tháng trước khi sinh. Do đó không được hưởng chế độ thai sản. Mức đóng BHXH trong hai tháng bạn có thể tham khảo điều 92 Luật BHXH.

tôi có bị mất 4 năm công tác không? - Lê Lâm - 14/02/2008 - lnlam05@yahoo.com
Năm 1991 tôi được tuyển dụng công tác tại một chi nhánh thuộc công ty nhà nước, có bảo hiểm y tê dầy đủ. đến năm 1995 Chi nhánh giải thể và tôi xin chuyển sang đơn vị khác và được đơn vị cử đi học. trong thời gian trên tôi chua làm sổ bảo hiểm xã hội. hiện tại đơn vị mới làm sổ cho tôi thì mới phát hiện trong hồ sơ thiếu quyết định tiếp nhận đầu tiên của chi nhánh. Bảo hiểm xã hội không chấp nhận cắt 04 năm(1991-1995). Vậy bảo hiểm làm thế đúng hay sai? tôi phải làm gì để hoàn tất thủ tục hồ sơ?
Chấm dứt HĐLĐ - Nguyên Hồng - 28/01/2008 - gau279@yahoo.com

Tôi làm việc cho công ty được hơn 3 năm, ký HĐ từng năm. Tôi hết hạn HĐ vào tháng 7/08 nhưng đang nuôi con nhỏ dưới một năm (tháng 11 cháu được 1 tuổi).
Xin hỏi công ty có thể cho tôi nghỉ việc khi hết hạn HĐ hay phải chờ khi con tôi được 1 năm. Công ty phải trợ cấp cho tôi như thế nào?

Trả lời:

Khi hợp đồng lao động hết hạn thì hợp đồng đương nhiên chấm dứt theo điều 36 Bộ luật lao động. Do vậy đến tháng 7/2008 công ty cho bạn nghỉ việc là đúng pháp luật không phụ thuộc vào việc bạn đang nuôi con nhỏ dười 1 năm tuổi.

Khi Hợp đồng lao động chám dứt bạn được hưởng chế độ trợ cấp thôi việc theo quy định tại điều 42 Bộ luật Lao động. Cứ mỗi năm làm việc được hưởng 0,5 tháng lương, phụ cấp lương nếu có.

Chế độ bảo hiểm khi làm cho dự án nước ngoài - Vũ Thành Trung - 18/01/2008 - vu_t_trung@yahoo.com

- Tôi làm việc cho Dự án nước ngoài được một năm (hợp đồng lao động 1 năm). Vậy khi tôi chuyển công tác có được hưởng chế độ bảo hiểm không?
- Khi tôi làm việc với Dự án nước ngoài lương của tôi chỉ được nhân hệ số thêm 1,5 lần có đúng không?

Trả lời:

Khi bạn đã tham gia BHXH tại cơ quan cũ thì khi chuyển công tác bạn có thể chuyển sổ BHXH để tiếp tục tham gia BHXH tại cơ quan mới hoặc bạn hưởng chế độ trợ cấp một lần cứ mỗi năm làm việcđược nhận 1, 5 tháng lương.

Hiện nay không có quy định nào về mức lương làm cho Dự án nước ngoài. Lương của bạn trên cơ sở thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu quy định cho doanh nghiệp nước ngoài tại Việt Nam hiện này là không thấp hơn 1 triệu đồng/tháng

Cho tôi hỏi - Trịnh Văn Khoa - 14/01/2008 - khoapeter@yahoo.com

Cơ quan tôi thực hiện chế độ khoán công việc với một số vị trí: trước khi thực hiện khoán thì người lao động hưởng lương theo hệ số là 3,09. Nhưng bây giờ thực hiện khoán một cục cho người lao động với mức lương 1.500.000 đ/ tháng và người lao động tự bỏ tiền túi ra tham gia BHXH như vậy có đúng không?

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật BHXH thì người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng BHXH  theo quy định tại Điều 92 và hàng tháng trích từ tiền lương, tiền công của người lao động theo điều 91  của Luật này để đóng cùng một lúc vào quỹ BHXH. Do đó công ty bạn buộc người lao động bỏ tiền túi ra để đóng BHXH là không đúng với quy định của pháp luật. Tiền lương hàng tháng làm căn cứ đóng BHXH  theo quy định tại Điều 94 Luật BHXH là tiền lương ghi trong hợp đồng lao động. Do đó, mức đóng BHXH mà Cty phải nộp cho bạn hàng tháng là 1.500.000đồng. Trong đó bạn phải đóng 5% và người sử dụng lao động đóng 20%.

Sổ BHXH cho người lao động khi chấm dứt HĐ - Nguyễn Phương Linh - 10/01/2008 - linhnp238@yahoo.com

Trước đây, tôi làm việc tại một công ty TNHH (Cty A) và có đóng BHXH với thời gian khoảng 2 năm.
Đầu năm 2007 vừa rồi tôi chuyển sang công ty mới (Cty B) và tiếp tục đóng BHXH theo số Sổ BHXH cũ.
Nay tôi muốn lấy lại Sổ BHXH mà cty A đang giữ để chuyển sang cho cty B. Nhưng bên phía cty A luôn nói rằng đang bận rất nhiều việc và chưa đi lấy được mặc dù thời gian đã là gần 1 năm.
Vậy tôi xin hỏi có quy định nào về việc trả lại Sổ BHXH cho người lao động sau khi chấm dứt HĐ lao động hay không? Việc trả lại sổ này có cần thủ tục gì không?
Xin trân thành cảm ơn.

Trả lời:

Căn cứ Điều 14 Luật BHXH và điểm b khoản 4 Điều 7 Nghị định Số 152/2006/NĐ- CP ngày 22/12/2006 Hướng dẫn một số Điều của Luật BHXH thì không cấp sổ BHXH hoặc không trả sổ BHXH cho người lao động là một trong những hành vi bị nghiêm cấm. Do đó công ty cũ của bạn không trả sổ BHXH cho bạn là vi phạm pháp luật về BHXH.

Tuy nhiên, Luật BHXH và Nghị định hướng dẫn thi hành Luật này chưa có quy định về  thủ tục trả lại sổ BHXH cho người lao động.

Chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động - HỒ MINH NĂNG - 03/01/2008 - năng_na_dc@yahoo.com

Tôi được nhận vào làm ở một công ty TNHH, khi kí hợp đồng thì người sử dụng yêu cầu phải làm việc trên một năm thì công ty mới đóng BHXH cho. Vậy cho tôi hỏi:
1. Có qui định riêng nào cho từng loại hình doanh nghiệp ko và trường hợp của tôi là như thế nào?
2. Qui định cụ thể về mức đóng của BHXH.
XIN CẢM ƠN!

Trả lời:

Hiện nay không có quy định riêng cho cho từng loại hình doanh nghiệp về đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc như bạn nói. Điều điểm a, khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội quy định đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc là người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên. Theo khoản 2 Đioêù 2 Luật BHXH thì người sử dụng lao động tham gia BHXH bắt buộc bao gồm các doanh nghiệp nói chung. Do đó, Công ty của bạn yêu cầu bạn bạn phải làm việc trên 1 năm mới đóng BHXH cho bạn là không đúng pháp luật.

Mức đóng BHXH được tính như sau:

-         Mức đóng của người lao động (khoản 1 Điều 91 Luật BHXH) bằng 5% mức tiền lương, tiền công . từ năm 2010 trở đi cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.

Nghỉ hưởng trợ cấp nghỉ DSPHSK sau thai sản - Nguyễn Thị Thu Hà - 25/12/2007 - nguyenha2802@yahoo.com.vn

Gửi BHXH !
Tôi muốn hỏi về danh sách đề nghị hưởng trợ cấp nghỉ DSPHSK sau thai sản và sau ốm đau : biểu mẫu ấy lam như thế nào ? và tính hưởng như sau ?

Trả lời:

Theo hướng dẫn tại Thông tư số 08/2003/TT-BLĐTBXH này 8/4/2003 về hướng dẫn thực hiện chế độ DSPHSK thì thủ trưởng đơn vị phối hợp với công đoàn căn cứ vào đối tượng được hưởng chế độ DSPHSK là những người có một trong 3 điều kiện sau:

Có 3 năm đóng BHXH mà bị suy giảm sức khoẻ

Sau khi điều trị ốm đau, tai nạn mà chưa phục hồi sức khoẻ.

Lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản.

Sau khi xác định các đối tượng này bạn lập danh sách bao gồm tên, tuổi năm sinh…như bình thường.

Mức hưởng chế độ PHSK được tính như sau:

80.0000đồng/ngày, áp dụng cho những người nghỉ dưỡng tại cơ sở tập trung. Mức này bao gồm ăn, ở đi lại và thuốc chữa bệnh thông thường.

Mức 50.000đồng áp dụng cho người nghỉ DSPHSK tại gia đình, lao động nữ yếu sức khoẻ sau khi nghỉ thai sản

Truy lĩnh sổ bảo hiểm - Hong Hanh - 18/12/2007 - honghanhinfor@gmail.com
Quá trình làm việc và được Công ty đóng bảo hiểm với mức 800.000/tháng trong vòng 01( một) năm, nay tôi chuyển công tác và không muốn sử dụng tiếp sổ bảo hiểm này sang công ty mới. Tôi muốn truy lĩnh tiền bảo hiểm từ sổ này. Vậy cho tôi hỏi số tiền tôi sẽ được lĩnh theo sổ này là bao nhiêu, cách tính? Thủ tục để được truy lĩnh sổ bảo hiểm thế nào?

Trả lời:

Theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55 người lao động sau một năm nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng BHXH và có yêu cầu nhận BHXH 1 lần  mà chưa đủ 20 năm đóng BHXH thì được hưởng BHXH 1 lần.

Mức hưởng BHXH 1 lần tính theo số năm đóng BHXH mỗi năm tính bằng 1,5 tháng bình quân tiền lương, tiền công đóng BHXH.

Do đó, bạn đã đóng BHXH với mức lương 800.000đồng/tháng, thời gian đóng BHXH là 1 năm thì số tiền bạn được hưởng là: 800.000 x 1,5 = 1.200.000đồng.

Thủ tục để lĩnh số tiền này theo quy định tại Điều 120 nLuật BHXH gồm:
- Sổ BHXH
- Đơn đề nghị của người lao động./.
Chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao động - Võ Lê hòang uyên - 15/12/2007 - bhxh_bichvan06
Chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao động
Bài viết được Mây trắng đưa lên ngày 13/07/2007 đã được xem 2107 lần
“Tôi làm việc cho một công ty TNHH tại quận Tân Bình (TPHCM) hơn một năm thì xin nghỉ việc. Khi nghỉ việc, tôi yêu cầu công ty thanh toán tiền BHXH, BHYT thì không được chấp nhận vì công ty không tham gia BHXH, BHYT cho nhân viên từ 5 năm nay. Công ty làm như vậy có đúng không?”. Minh Phương (quận Bình Thạnh – TPHCM)

- Theo Luật gia Võ Văn Đời, Giám đốc Trung tâm Tư vấn Pháp luật LĐLĐ TPHCM, trả lời: Pháp luật lao động quy định: Cơ quan, tổ chức có sử dụng lao động làm việc theo HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên phải tham gia BHXH bắt buộc. Mức đóng BHXH, BHYT là 23% tiền lương ghi trong HĐLĐ, trong đó người sử dụng lao động đóng 17%, người lao động đóng 6%. Trường hợp của bạn, công ty phải đóng tiền để Cơ quan BHXH quận Tân Bình làm sổ BHXH.

Phải làm thủ tục BHXH cho NLĐ

Huynh Tieu Ha - 12/12/2007 - han_hhc@yahoo.com
Tôi là nguời quản lý kho lưu trữ hồ sơ từ cuối năm 2005 đến nay cho một cơ quan nhà nước, nghe nói những người làm việc ở kho lưu trữ sẽ được hưởng trợ cấp độc hại. Xin cho biết rõ hơn về điều này. Xin cảm ơn.

Bạn Hà thân mến, Diễn đàn mời bạn tham khảo thông tư 07/2005/TT-BNV ra ngày 5/1/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và Công văn của Bộ Nội vụ số 2939/BNV-TL ngày 04 tháng 10 năm 2005 về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành lưu trữ tại phần Trợ giúp pháp lý - Bộ Luật lao động để hiểu thêm về vấn đề bạn quan tâm.

Chúc bạn sức khoẻ và thành công!


Pham Hong Thai - 23/10/2007 - Rals Viet Nam @ gmai .com
Toi la mot cong chuc nha nuoc va da dong bhxh den thang6 -2003 duoc 20 nam ,thang 7-2003 den thang9-2007 toi dong bao hiem cho mot cong ty tu nhan khac thoi gian tren toi deu dong chung mot so ,nay chuyen sang cong ty khac, cty lam so moi cho toi .Vay toi muon hoi toi phai quy ve mot so hay dong tiep so moi toi xin cam on chuong trinh.

Trần ngọc diệp - 13/10/2007 - ngocdiep317@yahoo.com
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản 4 tháng sẽ tính từ thời gian nào:
Tính từ lúc người lao động xin nghỉ thai sản tháng 7 nhưng đến tháng 8 mới sinh con? Trường hợp này tính thời gian 4 tháng theo chế độ là từ tháng 7 hay tháng 8?
có phải tính từ lúc có giấy chứng sinh của trẻ là 4 tháng hay ko?
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Diễn đàn.

Bạn Ngọc Diệp thân mến, thời gian nghỉ chế độ thai sản 4 tháng được tính từ lúc bạn bắt đầu xin nghỉ, không phụ thuộc vào ngày bạn sinh con. Nghĩa là nếu bạn xin nghỉ trước khi sinh 1 tháng thì sau khi sinh bạn chỉ còn được nghỉ chế độ là 3 tháng nữa.
Thân chào bạn và chúc mẹ con bạn cùng toàn thể gia đình an khang, hạnh phúc!


Tran ngoc diep - 13/10/2007 - ngocdiep317@yahoo.com
1)Tôi được biết trong cả thời kỳ thai sản, Người lao động được nghỉ 5 ngày để đi khám thai. Nếu người lao động không đi khám tại các cơ sở y tế đã đăng ký mà khám tại các Phòng khám tư nhân thì có được Bảo hiểm xã hội chi trả hay không?
2) Trong khi nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi theo chế độ thì được nghỉ 60'/1 ngày.Nếu người lao động tự nguyện không nghỉ thời gian này thì thời gian làm 60' đó có được trả là tiền lương thêm giờ hay không?
3) Nếu người lao động có thời hạn hợp đồng từ 12-36 tháng xin nghỉ cả tháng không lương thì tháng đó người sử dụng lao động có phải đóng bảo hiểm cho người lao động ko?
Căn cứ để đóng BHXH cho cả ngừơi lao động và người sử dụng lao động.(Tôi thấy có quy định là nếu nghỉ làm việc >14 ngày trong 1 tháng thì phải báo cơ quan BHXH để dừng đóng BH tháng đó. Khi nào đi làm lại thì phải báo cho cơ quan BHXH biết). Quy định đó được thực hiện như thế nào, có đúng ko?
Nếu người lao động đi làm 2 công/tháng và tiền lương làm 2 ngày đó đủ đóng bảo hiểm xã hội thì cứ tiến hành đóng BH cả tháng cho người lao động, như thế có vi phạm luật bảo hiểm không?

Ngô Thị Hoà - 10/10/2007 - ngo_hoa_007@yahoo.com
Xin được cho biết về nghị định 152 của chính phủ về chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu.....
Chúng tôi xin cung cấp toàn văn Nghị định 152/2006/NĐ-CP để bạn Hòa tham khảo:
CHÍNH PHỦ



Số: 152/2006/NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Hà Nội, ngày 22 tháng 12 năm 2006









NGHỊ ĐỊNH
Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội
về bảo hiểm xã hội bắt buộc








CHÍNH PHỦ





Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,



NGHỊ ĐỊNH :

Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG



Điều 1. Nghị định này hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.

3. Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

4. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:

a) Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài;

c) Hợp đồng cá nhân.

Các đối tượng quy định tại Điều này gọi chung là người lao động.

Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

4. Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

6. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Ốm đau.

2. Thai sản.

3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Hưu trí.

5. Tử tuất.

Người lao động quy định tại các điểm a, c khoản 4 Điều 2 Nghị định này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội theo Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện công tác thống kê, thông tin; tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội;

đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức tập huấn, đào tạo về bảo hiểm xã hội;

g) Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

c) Thực hiện báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của mình.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Theo dõi, triển khai thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

d) Hàng năm gửi báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 6. Thanh tra bảo hiểm xã hội theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Thanh tra về nguồn hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội;

c) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

d) Xử phạt theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội.

2. Đối tượng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

c) Tổ chức bảo hiểm xã hội các cấp;

d) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Về đóng bảo hiểm xã hội:

a) Không đóng bảo hiểm xã hội;

b) Đóng không đúng mức quy định;

c) Đóng không đúng thời gian quy định;

d) Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xoá làm sai lệch những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội;

b) Làm giả các văn bản để đưa vào hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội;

c) Cấp giấy chứng nhận sai quy định để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích, sai chính sách, chế độ.

4. Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động;

b) Không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định.

5. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội.



Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI



Mục 1

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU



Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi:



1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con và có xác nhận của cơ sở y tế.

Điều 9. Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

2. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội.

Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc ban hành.

Điều 10. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm sóc con, tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

2. Trường hợp người lao động hưởng chế độ ốm đau trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội, thì mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

Điều 12. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.





Mục 2

CHẾ ĐỘ THAI SẢN



Điều 13. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:

a) 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;

c) 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.

d) Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a, b, c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như sau:

a) Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con;

b) Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.

Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Điều 16. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1 Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.





Mục 3

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP



Điều 18. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 19. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo khoản 1 Điều 39 và điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc.

2. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

3. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làm việc. Tuyến đường hợp lý là tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đến nơi làm việc và ngược lại.

4. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại. Danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 20. Giám định mức suy giảm khả năng lao động theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Điều 21. Trợ cấp một lần theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:

Møc trî cÊp mét lÇn

Møc trî cÊp tÝnh theo møc suy gi¶m kh¶ n¨ng lao ®éng

Møc trî cÊp tÝnh theo sè n¨m ®ãng BHXH

=

+










a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 22. Trợ cấp hằng tháng theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức hưởng trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức như khoản 2 Điều 21 Nghị định này, trong đó:

a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng nghỉ việc, được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Điều 24. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 31% đến 50% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Bằng 5 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 15% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.








Mục 4
CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ
Điều 25. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 26. Điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Điều 27. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

2. Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Điều 28. Mức lương hưu hằng tháng theo Điều 52 và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 31 Nghị định này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thì mức lương hưu giảm đi 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

4. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

5. Khi tính mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.

Điều 29. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chính phủ quy định.

Điều 30. Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 55 và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau 12 tháng nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này.

Điều 31. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động theo Điều 58, 59 và Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân các mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 5 năm, thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

2. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

- Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại điểm a khoản này thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 10 năm thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 32. Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ.

Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chính phủ quy định.

Điều 33. Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

b) Xuất cảnh trái phép;

c) Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi người được toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.

Điều 34. Người hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm .



Mục 5
CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT



Điều 35. Trợ cấp mai táng theo khoản 1 Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này đang đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Điều 36. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Các đối tượng sau đây khi chết thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng trợ cấp hằng tháng:

a) Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Người đang hưởng lương hưu;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu);

d) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm:

a) Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai); con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại điểm b, c, d khoản này phải không có thu nhập hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Điều 37. Mức trợ cấp tuất hằng tháng theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này bằng 50% mức lương tối thiểu chung.

Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

2. Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, kể từ tháng liền kề sau tháng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này chết.

Điều 38. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Các đối tượng quy định tại Điều 35 Nghị định này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người chết không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

2. Người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này nhưng không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

Điều 39. Mức trợ cấp tuất một lần theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng; mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Điều 40. Tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III
QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI



Mục 1

NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ



Điều 41. Nguồn hình thành quỹ và quỹ thành phần theo Điều 88 và Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Quỹ ốm đau và thai sản do người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

3. Quỹ hưu trí và tử tuất được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo mức quy định tại Điều 42 Nghị định này;

b) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;

c) Kinh phí được Nhà nước chuyển từ ngân sách vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người lao động quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội.

4. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

5. Hỗ trợ của nhà nước.

6. Các nguồn thu hợp pháp khác.







Mục 2

MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG



Điều 42. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động theo Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Hàng tháng, người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này có mức đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

a) Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

b) Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

c) Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 7% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

d) Từ tháng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 8% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

3. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

- Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 18% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 20% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 22% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

b) Phương thức đóng được thực hiện hằng quý hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thu nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng với tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đóng qua cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đóng trực tiếp với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho tổ chức bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

Điều 43. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động theo khoản 1 và khoản 3 Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của những người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này như sau:

a) Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản bằng 3%; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại mục 1 và mục 2 Chương II Nghị định này. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định, cụ thể như sau:

- Trường hợp số tiền được quyết toán nhỏ hơn số tiền đã được giữ lại, thì số chênh lệch dư phải trả lại quỹ bảo hiểm xã hội vào tháng đầu quý sau.

- Trường hợp số tiền được quyết toán lớn hơn số tiền đã được giữ lại, thì tổ chức bảo hiểm xã hội cấp bù số chênh lệch thiếu vào tháng đầu quý sau.

b) Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%;

c) Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

- Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 11%;

- Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 12%;

- Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 13%;

- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 14%.

2. Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều này và trích từ tiền lương, tiền công tháng của người lao động theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở người sử dụng lao động đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội.

Điều 44. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Các trường hợp được tạm dừng đóng:

a) Gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh;

b) Gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa.

2. Điều kiện:

a) Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng khi có một trong các điều kiện sau:

- Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

b) Thời gian tạm dừng đóng theo tháng và không quá 12 tháng.

3. Thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm dừng đóng đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý theo đề nghị của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động thuộc địa phương quản lý.

4. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và được giải quyết hưởng chế độ hưu trí khi đủ điều kiện.

Điều 45. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động .

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng mức lương tối thiểu chung.



Mục 3
SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI



Điều 46. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại Chương II Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Quỹ ốm đau và thai sản trả chế độ ốm đau quy định tại Mục 1 và chế độ thai sản quy định tại mục 2 Chương II Nghị định này;

b) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại mục 3 Chương II Nghị định này;

c) Quỹ hưu trí và tử tuất trả chế độ hưu trí quy định tại mục 4 và chế độ tử tuất quy định tại mục 5 Chương II Nghị định này.

2. Đóng bảo hiểm y tế từ các quỹ thành phần sau:

a) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

b) Quỹ hưu trí và tử tuất đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu.

3. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi khen thưởng người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.

5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.

Điều 47. Chi phí quản lý theo Điều 95 Luật bảo hiểm xã hội, được quy định như sau:

1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

2. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm các khoản sau đây:

a) Chi thường xuyên;

b) Chi không thường xuyên, gồm:

- Chi làm Sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ, biểu mẫu, chi phục vụ công tác thu, chi;

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 48.

1. Hằng năm, ngân sách nhà nước cấp đủ, kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam khoản kinh phí để thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm các khoản:

a) Lương hưu;

b) Trợ cấp mất sức lao động;

c) Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trợ cấp công nhân cao su;

đ) Tiền tuất và mai táng phí;

e) Đóng bảo hiểm y tế theo chế độ;

g) Lệ phí chi trả;

h) Các khoản chi khác (nếu có).

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đầy đủ các quy định về việc lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 49. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội từ tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.

2. Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức sau đây:

a) Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của Ngân hàng Thương mại của Nhà nước;

b) Cho Ngân hàng Thương mại của Nhà nước vay;

c) Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia;

d) Đầu tư vào một số dự án có nhu cầu lớn về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

Điều 50. Các hoạt động tài chính quỹ bảo hiểm xã hội chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và chịu sự kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước.



Chương IV
THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI



Điều 51. Sổ bảo hiểm xã hội theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu thẻ bảo hiểm xã hội điện tử để dần thay thế Sổ bảo hiểm xã hội.

Điều 52. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội theo Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các nội dung trong Sổ bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trường hợp người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội, tổ chức bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 53. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi của người lao động đang có quan hệ lao động thực hiện theo quy định tại Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Chương 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các Điều 112, 113, 114, 115, 116, 119, 120, 121 và Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội.



Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI



Điều 55. Người khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo Điều 130 Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người hưởng trợ cấp tuất một lần, người lo mai táng và những người khác có quyền và lợi ích liên quan đến bảo hiểm xã hội.

3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 56. Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội:

a) Người sử dụng lao động, thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình bị khiếu nại;

Trong trường hợp người sử dụng lao động có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết.

b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội đối với quyết định giải quyết khiếu nại mà người sử dụng lao động, Thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội đã giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết và trong cùng thời gian đó người khiếu nại không khởi kiện tại toà án.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội.

a) Khi phát hiện quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại gửi đơn đến người, tổ chức đã ban hành quyết định hoặc đã thực hiện hành vi đó;

b) Khi nhận được đơn khiếu nại lần đầu, người, tổ chức có quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại phải xem xét thụ lý và giải quyết khiếu nại;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Trình tự, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại lần hai về bảo hiểm xã hội.

a) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện tại Toà án;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì khởi kiện tại Toà án;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.



Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2007.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ bảo hiểm xã hội, Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.

3. Bãi bỏ Nghị định số 61/2001/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò; quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 5 Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

4. Người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công thì được áp dụng các quy định tại Nghị định này.



Điều 58.

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.

2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, nếu chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi thì được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Nghị định này.

3. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây.

4. Người lao động có 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có quyết định nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 01 năm 2003, thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

5. Người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu được giải quyết theo quy định tại Điều 30 Nghị định này.

6. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 mà có đủ 10 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội hằng tháng với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương tháng trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng chế độ hưu trí.

7. Người lao động nghỉ việc theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội hằng tháng với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.

8. Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế độ phu nhân (phu quân) tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian ở nước ngoài theo mức đóng hằng tháng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Nghị định này để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

9. Khi xác định điều kiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng. Nếu còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 6 tháng, thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 59.

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định mà chuyển sang làm công việc khác hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân chuyển ngành làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà đóng bảo hiểm xã hội có mức lương thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy mức lương cao nhất của số năm liền kề làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) trước khi chuyển ngành tương ứng với số năm quy định tại Điều 31 Nghị định này để tính mức bình quân tiền lương làm cơ sở tính hưởng lương hưu.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của các tháng theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 trong 5 năm cuối trước khi nghỉ việc được điều chỉnh theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

Điều 60.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

Điều 61. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.









Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;

- BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Học viện Hành chính Quốc gia;

- VPCP: BTCN, các PCN,

Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b). M (320)
TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

đã ký

Nguyễn Tấn Dũng





















lê xuân lâm - 06/10/2007 - hoangtuxulanh182001@yahoo.com
Theo em được biết thì quỹ bảo hiểm xã hội do nguoi sử dụng lao động(DN) và người lao động đóng và có một phần hỗ trợ tư Nhà Nước.
Nhưng chi người lao động mới được hưởng chế độ BHXH.
Thế vì sao người sử dụng lao động (DN) + Nhà Nước phải đóng góp một phần,
Em xin cảm ơn.

Luu thanh Nhi - 28/09/2007 - halongbiennho2001@yahoo.com
Cho em hoi: o cong ty em, cong ty tu xay dung thang, bang luong cho nguoi lao dong. Tien luong tra cho nguoi lao dong ghi trong hop dong va tien luong dong BHXH la khac nhau. Vi du: muc luong ghi trong hop dong cua em la: 800.000d nhung em chi duoc dong BHXH o muc 500.000. Lam nhu vay co dung phap luat khong?
Mong cac anh chi tra loi som giup em vi em dang lam bao cao thuc tap ve tien luong o Cong ty nay. Em xin chan thanh cam on!

Luu thanh Nhi - 28/09/2007 - halongbiennho2001@yahoo.com
Cho em hoi: o cong ty em, cong ty tu xay dung thang, bang luong cho nguoi lao dong. Tien luong tra cho nguoi lao dong ghi trong hop dong va tien luong dong BHXH la khac nhau. Vi du: muc luong ghi trong hop dong cua em la: 800.000d nhung em chi duoc dong BHXH o muc 500.000. Lam nhu vay co dung phap luat khong?
Mong cac anh chi tra loi som giup em vi em dang lam bao cao thuc tap ve tien luong o Cong ty nay. Em xin chan thanh cam on!

thuy an - 23/09/2007 - dangmy284@yahoo.com
Tôi làm việc ở một công ty nhà nước từ tháng 10/1995 đến tháng 9/2007.nay tôi đã đến tuổi về hưu nhưng do chưa đủ thời gian công tác (15 năm) để được hưởng chế độ lương hưu nên công ty cho tôi hưởng trợ cấp 1 lần và công ty có yêu cầu tôi phải làm đơn "đơn xin hưởng trợ cấp một lần".xin cho tôi hỏi cách tính trợ cấp một lần trong trường hợp này của tôi.cơ quan có trả cho tôi khoản tiền nào khác ngoài tiền bảo hiểm xã hội trả cho tôi không?và khoảng thời gian bao lâu tôi mới được nhận khoản trợ cấp này?hệ số lương tôi đang được hưởng là 2,55.tôi xin chân thành cảm ơn và chờ hồi âm.

Trần Thị Phượng - 21/09/2007 - tphuongthanhhoa@vnn.vn
cho em hỏi, ở cơ quan em có một nhân viên, nhân viên này có ký hợp đồng lao động với cty em và được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Hiện nay, nhân viên này vẫn đang tiếp tục làm việc ở cty em nhưng vẫn ký hợp đồng làm việc với cty khác trong cùng một thời gian như vậy. Vậy người nhân viên này có được cty mới này đóng bảo hiểm hay ko? (như vậy, nhân viên này sẽ có đến 2 sổ bảo hiểm). Nếu ko đóng bảo hiểm cho nhân viên này, cty vừa mới ký hợp đồng này có bị vi phạm pháp luật hay ko?
có văn bản nào quy định cụ thể về điều này ko? nếu có em phải tìm văn bản này ở đâu?

Xuân Trang - 21/09/2007 - xuantrang172vn@yahoo.com
Tôi đã làm việc tại một công ty hơn một năm, có tham gia đóng BHXH, nay tôi chuyển sang công ty khác, tôi muốn cắt BHXH tại công ty cũ để chuyển sang công ty mới đóng tiếp. Tôi xin hỏi một số điều như sau :
- Về quy định trong Luật Lao động, thì bao lâu sau khi chính thức nghỉ việc tôi sẽ được nhận lại sổ BHXH
- Công ty cũ tôi thông báo là sau 4 tháng mới được nhận lại sổ BHXH thì có hợp lý không?
- Nếu sau 4 tháng tôi mới nộp sổ BHXH vào công ty mới thì việc đóng BHXH tại đây có vấn đề gì không trong khi tôi chưa có sổ để nộp (p/s : Tại công ty mới trong 2 tháng thử việc chưa được đóng, sẽ được đóng BHXH từ tháng thứ 3 khi ký hợp đồng chính thức)
Rất mong nhận được câu trả lời. Trân trọng cảm ơn.

Trần Minh Hương - 18/09/2007 - marigold.tran@gmail.com
Em có ký hợp đồng lao động thời hạn 6 tháng với một doanh nghiệp nước ngoài theo công việc tạm thời. Vậy em có được hưởng các chế độ bảo hiểm hay không ?
Em xin cảm ơn!

Thu nga - 18/09/2007 - gatcoltd.nga@gmail.com
Kinh gui:

BAN LANH DAO BAO HIEM XA HOI

Hien em dang cong tac cho mot Cong Ty Trach Nhiem Huu Han. Van chua cham duc hop dong lao dong. Trong qua trinh lam viec, em co say ra mau thuan voi Giam Doc Cong ty.

Ly do la nhan vien van phong cong ty da xin nghi viec het. Chi con lai mot minh em lam viec. Nhnung cong viec cua nhung khac da nghi , Giam Doc da bat em lam thay. Nhung cong viec do khong co ky trong hop dong. Em da khong dong y lam cong viec nguoi kha.

Den nam sau thi em moi cham duc hop dong lao dong. Vay cho em hoi : Trong truong hop em bi cho nghi viec truoc thoi han ket thuc hop dong lao dong. THi em se duoc huong che do BHXH nhu the nao? Vay nguoi su dung lao dong phaip boi thuong gi cho nguoilao dong. Rieng nguoi lao dong se duoc huong nhung che do nao cua BHXH va BHYT.Hang thang em van bi tru 5% BHXH va 2% BHYT theo luat lao dong hein hanh.

Mong nhan duoc su ho tro tu Qui co Quan.

Tran trong kinh trong.

Thu Nga

Thu nga - 18/09/2007 - gatcltd.nga@gmail.com
Kinh gui:

BAN LANH DAO BAO HIEM XA HOI

Hien em dang cong tac cho mot Cong Ty Trach Nhiem Huu Han. Van chua cham duc hop dong lao dong. Trong qua trinh lam viec, trong van phong chi con lai minh

Đặng Thị Tuyền Ngọc - 17/09/2007 - hienluongbt@yahoo.com
Thưa Anh/Chị!
Anh chị có thể hướng dẫn cho em cách thức (thủ tục) kí hợp đồng lao động không ạ!
Và cách đóng bảo hiểm xả hội
Em xin cảm ơn rất nhiều!

MinhTuan - 15/09/2007 - mingjun013@gmail.com
Kính chào anh chị Phụ trách diễn đàn!
Em muốn hỏi như sau:Do em mới ra trường nên không có tìm hiểu Luật BHXH. Hiện tại em là nhân viên công ty 100% vốn nước ngoài. Tiền lương hằng tháng trích đóng BHYT và BHXH là 6% x lương. Vậy thì BHXH và BHYT chi trả( quyền lợi của lao động được) như thế nào và khi nào? cách tính ra sao? Có thể trả lời dùm em 02 ý chính là:
1.Khi em nghỉ việc giữa chừng thì em nhận được BHXH là như thế nào
2. Khi em về hưu 60T,BHXH chi trả như thế nào khi đã đóng đủ BHXH trong thời gian mình đã làm việc
Em xin chân thành cảm ơn ạ!

Nguyễn Minh Đức - 11/09/2007 - minhduceu@yahoo.com
Kính thưa anh, chị
Tôi có thời gian công tác như sau:
Năm 1964 - 1982 là công nhân Đoàn địa chất 36S tại Thái Bình.
Năm 1984 - 1993 là công nhân Công ty Vật liệu xây dựng III Sơn La
Hiện nay tôi 63 tuổi và đã nghỉ việc nhưng chưa được hưởng chế độ gì của Nhà nước. Tuy nhiên hồ làm ở Đoàn địa chất đã bị thất lạc, chỉ có giấy xác nhận công tác và bằng khen chống Mỹ cứu nước.
Xin anh, chị cho biết trường hợp của tôi có được hưởng chế độ gì của nhà nước không?
Tôi xin chân thành cám ơn.

THU DUNG - 10/09/2007 - thudung@lotusvoyages.com
Thưa Anh/Chị!
Anh chị có thể hướng dẫn cho em cách thức (thủ tục) kí hợp đồng lao động không ạ!
Em xin cảm ơn rất nhiều!

nguyenthanhtien - 01/09/2007 - thiphuongtiencs@yahoo.com.vn
Kinh thua anh (chi)!

Em la Nguyen Thanh Tien
Que o Dien Ban -QuangNam

Rat mong anh chi giai thich cho em ve mot so van de sau:

Thu nhat, Em thu viec o cong ty SanMiguel Phu Tho vao ngay 20/08/2007 den 02/10/2007 duoc ki hop dong chinh thu, bat dau nop bao hiem xa hoi vao ngay 02/10/2007 the thi cong ty co truy hoi lai BHXH o 2 thang thu viec do cho em khong?

Bạn Nguyễn Thanh Tiến ơi: BHXH chỉ được tính từ ngày HĐ lao động có hiệu lực, tức là ngày bạn ký HĐ 2/10/2006??

Thu hai, tu thang 02/10/2007-30/03/2007 em khong nhan the BHYT ma cong ty lai cat di phan tram BHYT the thi dung hay sai?

hiện nay có quy định BHXH bắt buộc đi kèm với BHYT, để tránh việc cả người lao động và người sử dụng lao động không mua BHYT, cũng là thiệt thòi cho người lao động nếu bị ốm đau. Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, có thể là khi quy định trên chưa có hiệu lực, thì nếu bạn từ chối không đóng góp trách nhiệm BHYT (1% lương cơ bản) thì công ty cũng sẽ không phải trả 2% phần đóng của công ty. Đây là trong trường hợp bạn ký HĐLD trên lương cơ bản, tức là không phải lương trọn gói.

Em tran trong cam on!


TS kinh tế: Trịnh Thị Hoa - 29/08/2007 -
Việc bạn hỏi liên quan đến 2 vấn đề:
- Luật Lao động và
- Nghị định 12/CP về BHXH ban hành năm 1995

Cụ thể như sau:
Về việc ký kết hợp đồng thì theo Điều 27 của Bộ Luật Lao động đã quy định như sau:
1- Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà
thời hạn dưới một năm.

2- Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ một năm trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Tại mục 2 của Điều 27 đã nêu rõ không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ một năm trở lên. Như vậy Cơ quan mà bạn làm việc đã vi phạm Điều 27 của Luật Lao động

Theo Nghị định 12/CP ban hành ngày 25/1/1995 của Chính phủ về BHXH thì bạn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như đã nêu tại Điều 3 của Nghị định này. Nên nếu đúng như bạn đã nêu thì cơ quan đã vi phạm cả Nghị định 12/CP của Chính phủ.

Điều 3: Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;
- Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
- Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang;
- Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
- Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
- Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.


khanhlinhspace - 09/08/2007 - khanhlinhspace@yahoo.com
Tôi sinh ngày 30/8/1971- có biên chế vào ngày 1/9/2006 (Thử việc 12 tháng - bắt đầu từ ngày 1/9/2006). Vậy từ nay cho tới khi nghỉ hưu tôi có đủ 20 năm làm việc như quy định mới hay không? Thời gian thử vịệc có được tính hay không?

Nếu giả sử tới khi nghỉ hưu, tôi chưa đủ 20 năm, thì tôi xin tự nguyện đóng để cho đủ 20 năm, để lĩnh lương hưu được không? Còn nếu không được thì tôi được hưởng chế độ gì? Tiền lương hưu được tính như thế nào?

Xin cảm ơn.


Tô Thị Bích Sơn - 03/08/2007 - langtuphongluu_222411@yahoo.com
Tôi muốn hỏi Luật gia về chế độ BHXH, tôi làm việc tại cơ quan HCSN sau khi hết thời gian thủ việc 3 tháng ,tôi cơ quan tiếp tục ký hợp đồng chính thức ngày 01/05/1994 đến ngày 31/12/1997 với mức khóan công việc là 150.000 đồng. Trong suốt thời gian công tác không có thay đổi hợp đồng lao động,thế nhưng tôi không được áp dụng chế độ BH-Ytế và BHXH. mà đến tận đầu năm 1998 tôi mới được hưởng chế độ BH-Y tế và BHXH .Thì như vậy người sử dụng lao động có vi phạm về luật lao động không và có làm đúng theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và hiện nay thay đổi về luật BHXH số 01/2003 không?

Kính mong luật gia trả lời sớm để tôi được biết vì hiện tôi đang gửi đơn kiến nghị với cơ quan về chế độ BHXH bị gián đọan gần 4 năm .
Hỏi về chế độ trợ cấp độc hại. - Huynh Tieu Ha - 12/12/2007 - han_hhc@yahoo.com

Tôi là nguời quản lý kho lưu trữ hồ sơ từ cuối năm 2005 đến nay cho một cơ quan nhà nước, nghe nói những người làm việc ở kho lưu trữ sẽ được hưởng trợ cấp độc hại. Xin cho biết rõ hơn về điều này. Xin cảm ơn.

Bạn Hà thân mến, Diễn đàn mời bạn tham khảo thông tư 07/2005/TT-BNV ra ngày 5/1/2005 của Bộ nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độc hại nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức và Công văn của Bộ nội  vụ số 2939/BNV-TL ngày 04 tháng 10 năm 2005 về việc chế độ phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với cán bộ, công chức, viên chức ngành lưu trữ tại phần Trợ giúp pháp lý - Bộ Luật lao động để hiểu thêm về vấn đề bạn quan tâm.

Chúc bạn sức khoẻ và thành công!

TRẢ SỔ BHXH KHI CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG - KIM CƯỜNG - 08/12/2007 - KIM_CANG@YAHOO.COM.VN

Tôi làm viêc tại công ty Liên doanh Gạch men Mỹ Đức khu công nghiệp Mỹ Xuân A, huyện Tân Thành, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu từ 07-10-1999 &chấm dưt hợp đồng 01-03-2007 .Công ty đã thanh toán hêt các khoản trợ cấp cho tôi rồi,nhưng tới nay là 10 tháng rồi tôi vẫn chưa nhận được sổ bảo hiểm xã hội,tôi phải khiếu nại ở đâu ,thưa luật sư .Tôi chân thành cám ơn!

Trả lời:

Với những thông tin mà bạn cung cấp, chúng tôi xin trả lời bạn như sau:
Thứ nhất: Công ty mà bạn làm việc đã thanh toán hết các khoản trợ cấp cho bạn và hợp đồng đã được thanh lý. Như vậy công ty đã thực hiện đúng hợp đồng lao động đã ký với bạn.
Thứ hai: Sau 10 tháng kể từ ngày hợp đồng chấm dứt mà bạn vẫn chưa nhận được sổ bảo hiểm XH. Do đó, có 2 trường hợp sau:
+ Vì thời gian đóng BHXH của bạn là 8 năm (theo quy định chung để hưởng lương hưu là chưa đủ). Nếu bạn không tiếp tục đóng BHXH thì theo điều 73 Luật BHXH 2006 thì bạn sẽ thuộc trường hợp được hưởng BHXH 1 lần. Và bạn phải liên hệ với công đoàn công ty mà bạn đã từng làm việc hoặc tổ chức BHXH mà công ty bạn đã đăng ký đóng BHXH để được giải đáp và nhận lại sổ BHXH.
+ Nếu thời gian đóng BHXH của bạn là 8 năm và sau khi nghỉ việc, bạn vẫn tiếp tục đóng BHXH thì bạn vẫn phải liên hệ tới công đoàn của công ty mà bạn đã từng làm việc hoặc tổ chức bảo hiểm mà công ty bạn đã đăng ký để được giải đáp về Sổ BHXH và trình tự thủ tục tiếp tục tham gia đóng BHXH.

Chế độ Bảo hiểm xã hội cho người lao động - Nguyen Thi Thuy - 30/11/2007 - hanhthuyhn@yahoo.com
Tôi làm việc cho một công ty nước ngoài từ tháng 12 năm 1994. Hàng tháng tôi đóng BHXH đầy đủ theo công ty.

Từ năm 2006 tôi nghỉ việc và ngùng đóng BHXHt ừ đó đến nay. Tôi chưa nhận trợ cấp BHXH theo chế độ một lần.

Kính mong Diễn đàn cho biết nếu bây giờ tôi đi làm lại và tiếp tục đóng BHXH thì tôi có được hưởng chế độ hưu trí không? Cách tính lương hưu trí trong trường hợp có sự ngắt quãng này thì như thế nào?

Nếu bây giờ tôi đi làm lại và đóng bù BHXH cho thời gian ngắt quãng vừa rồi thì như thế nào?

Nếu tôi muốn nhận trợ cấp BHXH theo chế độ một lần thì phải làm những thủ tục, giấy tờ gì?

Tôi xin trân trọng cám ơn


Trả lời:
Theo Điều 50 Luật BHXH thì người lao động được hưởng lương hưu khi đủ tuổi và đủ 20 năm đóng BHXH trở lên.
Theo khoản 5 Điều 3 Luật BHXH thì trường hợp Người lao động đóng BHXH không liên tục thì thời gian đóng BHXH là tỏng thời gian đã đóng BHXH.,
Căn cứ vào quy định này thì thười gian từ tháng 12 năm 1994 đến  năm 2006 được tính là thời gian đã đóng BHXH. Nếu bạn tiếp tục đi làm và đóng BHXH thì thời gian trên được cộng vào thời gian đóng BHXH và bạn có thể được hưởng lương hưu khi đủ điều kiện về năm công tác và năm đóng BHXH như quy định tại Điều 50 Luật BHXH
che do bao hiem xa hoi - Pham Hong Thai - 23/10/2007 - Rals Viet Nam @ gmai .com
Toi la mot cong chuc nha nuoc va da dong bhxh den thang6 -2003 duoc 20 nam ,thang 7-2003 den thang9-2007 toi dong bao hiem cho mot cong ty tu nhan khac thoi gian tren toi deu dong chung mot so ,nay chuyen sang cong ty khac, cty lam so moi cho toi .Vay toi muon hoi toi phai quy ve mot so hay dong tiep so moi toi xin cam on chuong trinh.
chế độ thai sản trong BHXH - Trần ngọc diệp - 13/10/2007 - ngocdiep317@yahoo.com
Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản 4 tháng sẽ tính từ thời gian nào:
Tính từ lúc người lao động xin nghỉ thai sản tháng 7 nhưng đến tháng 8 mới sinh con? Trường hợp này tính thời gian 4 tháng theo chế độ là từ tháng 7 hay tháng 8?
có phải tính từ lúc có giấy chứng sinh của trẻ là 4 tháng hay ko?
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Diễn đàn.

Bạn Ngọc Diệp thân mến, thời gian nghỉ chế độ thai sản 4 tháng được tính từ lúc bạn bắt đầu xin nghỉ, không phụ thuộc vào ngày bạn sinh con. Nghĩa là nếu bạn xin nghỉ trước khi sinh 1 tháng thì sau khi sinh bạn chỉ còn được nghỉ chế độ là 3 tháng nữa.
Thân chào bạn và chúc mẹ con bạn cùng toàn thể gia đình an khang, hạnh phúc!
chế độ thai sản của bảo hiểm xã hội - Tran ngoc diep - 13/10/2007 - ngocdiep317@yahoo.com
1)Tôi được biết trong cả thời kỳ thai sản, Người lao động được nghỉ 5 ngày để đi khám thai. Nếu người lao động không đi khám tại các cơ sở y tế đã đăng ký mà khám tại các Phòng khám tư nhân thì có được Bảo hiểm xã hội chi trả hay không?
2) Trong khi nuôi con nhỏ dưới 12 tháng tuổi theo chế độ thì được nghỉ 60'/1 ngày.Nếu người lao động tự nguyện không nghỉ thời gian này thì thời gian làm 60' đó có được trả là tiền lương thêm giờ hay không?
3) Nếu người lao động có thời hạn hợp đồng từ 12-36 tháng xin nghỉ cả tháng không lương thì tháng đó người sử dụng lao động có phải đóng bảo hiểm cho người lao động ko?
Căn cứ để đóng BHXH cho cả ngừơi lao động và người sử dụng lao động.(Tôi thấy có quy định là nếu nghỉ làm việc >14 ngày trong 1 tháng thì phải báo cơ quan BHXH để dừng đóng BH tháng đó. Khi nào đi làm lại thì phải báo cho cơ quan BHXH biết). Quy định đó được thực hiện như thế nào, có đúng ko?
Nếu người lao động đi làm 2 công/tháng và tiền lương làm 2 ngày đó đủ đóng bảo hiểm xã hội thì cứ tiến hành đóng BH cả tháng cho người lao động, như thế có vi phạm luật bảo hiểm không?
Xin hỏi về nghị định 152 của chính phủ về BHXH - Ngô Thị Hoà - 10/10/2007 - ngo_hoa_007@yahoo.com
Xin được cho biết về nghị định 152 của chính phủ về chế độ bảo hiểm xã hội, nghỉ hưu.....
Chúng tôi xin cung cấp toàn văn Nghị định 152/2006/NĐ-CP để bạn Hòa tham khảo:

CHÍNH PHỦ

 

Số: 152/2006/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Hà Nội, ngày 22  tháng 12  năm 2006

 

 

 

 

NGHỊ  ĐỊNH

Hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội

về bảo hiểm xã hội bắt buộc

 

 

 

 

CHÍNH PHỦ

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Bảo hiểm xã hội ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội,

 

NGHỊ ĐỊNH :

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Nghị định này hướng dẫn một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 2. Người lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

2. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên theo quy định của pháp luật về lao động kể cả cán bộ quản lý, người lao động làm việc trong hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã hưởng tiền công theo hợp đồng lao động từ đủ 3 tháng trở lên.

3. Người lao động là công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

4. Người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc mà chưa nhận bảo hiểm xã hội một lần trước khi đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, bao gồm các loại hợp đồng sau đây:

a) Hợp đồng với tổ chức sự nghiệp, doanh nghiệp được phép hoạt động dịch vụ đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài, doanh nghiệp đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài dưới hình thức thực tập, nâng cao tay nghề và doanh nghiệp đầu tư ra nước ngoài có đưa lao động đi làm việc ở nước ngoài;

b) Hợp đồng với doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nước ngoài;

c) Hợp đồng cá nhân.

Các đối tượng quy định tại Điều này gọi chung là người lao động.

Điều 3. Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc quy định tại Nghị định này, bao gồm:

1. Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, kể cả các doanh nghiệp thuộc lực lượng vũ trang.

2. Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước.

3. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội, tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác.

4. Tổ chức, đơn vị hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Hợp tác xã, Liên hiệp hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

6. Hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn,  sử dụng và trả công cho người lao động.

7. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam có sử dụng lao động là người Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác.

Điều 4. Các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Nghị định này bao gồm:

1. Ốm đau.

2. Thai sản.

3. Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Hưu trí.

5. Tử tuất.

Người lao động quy định tại các điểm a, c khoản 4 Điều 2 Nghị định này chỉ thực hiện chế độ hưu trí và tử tuất.

Điều 5. Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội theo Điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, chỉ đạo xây dựng, ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, cơ quan, tổ chức nghiên cứu, xây dựng trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành thực hiện công tác thống kê, thông tin; tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

c) Kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

d) Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội;

đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

e) Tổ chức tập huấn, đào tạo về bảo hiểm xã hội;

g) Hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội.

3. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Phối hợp với Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các Bộ, ngành có liên quan trong việc xây dựng pháp luật, chính sách liên quan đến bảo hiểm xã hội;

b) Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

c) Thực hiện báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trong phạm vi, quyền hạn quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội của mình.

4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trong phạm vi địa phương. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Theo dõi, triển khai thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội;

c) Kiến nghị các Bộ, ngành có liên quan giải quyết những vấn đề về bảo hiểm xã hội thuộc thẩm quyền;

d) Hàng năm gửi báo cáo Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 6. Thanh tra bảo hiểm xã hội theo Điều 10 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thanh tra Lao động - Thương binh và Xã hội thực hiện thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội có các nhiệm vụ sau đây:

a) Thanh tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội;

b) Thanh tra về nguồn hình thành, quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội;

c) Xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại, tố cáo về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

d) Xử phạt theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội; kiến nghị các cơ quan chức năng xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội;

đ) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội.

2. Đối tượng thanh tra chuyên ngành về bảo hiểm xã hội bao gồm:

a) Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Người lao động theo quy định tại Điều 2 Nghị định này;

c) Tổ chức bảo hiểm xã hội các cấp;

d) Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến thực hiện pháp luật về bảo hiểm xã hội.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm theo Điều 14 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Về đóng bảo hiểm xã hội:

a) Không đóng bảo hiểm xã hội;

b) Đóng không đúng mức quy định;

c) Đóng không đúng thời gian quy định;

d) Đóng không đủ số người thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội.

2. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bao gồm:

a) Kê khai không đúng sự thật hoặc sửa chữa, tẩy xoá làm sai lệch những nội dung có liên quan đến việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội;

b) Làm giả các văn bản để đưa vào hồ sơ hưởng bảo hiểm xã hội;

c) Cấp giấy chứng nhận sai quy định để làm cơ sở hưởng bảo hiểm xã hội.

3. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội sai mục đích, sai chính sách, chế độ.

4. Gây phiền hà, trở ngại, làm thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, người sử dụng lao động, bao gồm:

a) Cố tình gây khó khăn, cản trở, làm chậm việc đóng, hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động;

b) Không cấp sổ bảo hiểm xã hội hoặc không trả sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định.

5. Báo cáo sai sự thật, cung cấp sai lệch thông tin, số liệu về bảo hiểm xã hội.

 

Chương II

CÁC CHẾ ĐỘ BẢO HIỂM XÃ HỘI

      

Mục 1

CHẾ ĐỘ ỐM ĐAU

 

          Điều 8. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này được hưởng chế độ ốm đau khi:

 

1. Bị ốm đau, tai nạn rủi ro phải nghỉ việc và có xác nhận của cơ sở y tế.

Trường hợp ốm đau, tai nạn phải nghỉ việc do tự huỷ hoại sức khoẻ, do say rượu hoặc sử dụng ma tuý, chất gây nghiện khác thì không được hưởng chế độ ốm đau.

2. Có con dưới 7 tuổi bị ốm đau, phải nghỉ việc để chăm sóc con có xác nhận của cơ sở y tế.

Điều 9. Thời gian hưởng chế độ ốm đau theo Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong một năm quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội được tính theo ngày làm việc không kể ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, nghỉ hằng tuần theo quy định. Thời gian này được tính kể từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 của năm dương lịch, không phụ thuộc vào thời điểm bắt đầu tham gia bảo hiểm xã hội của người lao động.

2. Thời gian tối đa hưởng chế độ ốm đau trong năm của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường, làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội.

Danh mục nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Y tế ban hành.

Danh mục nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên do Bộ Nội vụ, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban Dân tộc ban hành.

Điều 10. Thời gian hưởng chế độ khi con ốm đau theo Điều 24 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian tối đa hưởng chế độ khi con ốm đau trong 1 năm cho mỗi con được tính như quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định này và tuỳ thuộc vào số ngày nghỉ việc để chăm sóc con, tối đa là 20 ngày làm việc nếu con dưới 3 tuổi; tối đa là 15 ngày làm việc nếu con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi.

2. Trường hợp cả cha và mẹ cùng tham gia bảo hiểm xã hội, nếu một người đã hết thời hạn hưởng chế độ mà con vẫn ốm đau thì người kia được hưởng chế độ theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 11. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau theo khoản 1 và khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau.

2. Trường hợp người lao động hưởng chế độ ốm đau trong tháng đầu tham gia bảo hiểm xã hội, thì mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ ốm đau là mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của chính tháng đó.

Điều 12. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi ốm đau theo Điều 26 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động sau thời gian hưởng chế độ ốm đau theo quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do mắc bệnh cần chữa trị dài ngày;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động sức khoẻ còn yếu sau thời gian ốm đau do phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

 

Mục 2

CHẾ ĐỘ THAI SẢN

 

Điều 13. Đối tượng áp dụng chế độ thai sản là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 14. Điều kiện hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sinh con và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.

2. Trường hợp người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này nghỉ việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 4 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 31, 32, 34 và khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội.

Điều 15. Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ khi sinh con của lao động nữ phụ thuộc vào điều kiện lao động, tình trạng thể chất và số con một lần sinh, cụ thể là:

a) 4 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc trong điều kiện lao động bình thường;

b) 5 tháng, nếu làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc theo chế độ 3 ca; làm việc thường xuyên ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số từ 0,7 trở lên;

c) 6 tháng đối với lao động nữ là người tàn tật có mức suy giảm khả năng lao động từ 21% trở lên.

d) Trường hợp sinh một lần từ 2 con trở lên, ngoài thời gian nghỉ việc quy định tại điểm a, b, c khoản này thì tính từ con thứ hai trở đi, cứ mỗi con lao động nữ được nghỉ thêm 30 ngày.

2. Trường hợp sau khi sinh con, nếu con chết thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nữ như sau:

a) Con dưới 60 ngày tuổi bị chết thì mẹ được nghỉ việc 90 ngày tính từ ngày sinh con;

b) Con từ 60 ngày tuổi trở lên bị chết thì mẹ được nghỉ việc 30 ngày tính từ ngày con chết.

Thời gian nghỉ việc quy định tại khoản này không vượt quá thời gian nghỉ sinh con quy định tại khoản 1 Điều này và không tính vào thời gian nghỉ việc riêng hàng năm theo quy định của pháp luật về lao động.

3. Trường hợp chỉ cha hoặc mẹ tham gia bảo hiểm xã hội hoặc cả cha và mẹ đều tham gia bảo hiểm xã hội mà mẹ chết sau khi sinh con, thì cha hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng được hưởng chế độ thai sản cho đến khi con đủ 4 tháng tuổi.

Điều 16. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội làm cơ sở tính hưởng chế độ thai sản theo khoản 1 Điều 35 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.

Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng thì mức hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai, khi sẩy thai, nạo, hút hoặc thai chết lưu, thực hiện các biện pháp tránh thai theo quy định tại các Điều 29, 30 và Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội là mức bình quân tiền lương, tiền công tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 17. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản theo khoản 1            Điều 37 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Lao động nữ sau thời gian hưởng chế độ khi sẩy thai, nạo, hút thai hoặc thai chết lưu quy định tại Điều 30 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với lao động nữ sinh một lần từ 2 con trở lên;

b) Tối đa 7 ngày đối với lao động nữ sinh con phải phẫu thuật;

c) Bằng 5 ngày đối với các trường hợp khác.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

 

Mục 3

CHẾ ĐỘ TAI NẠN LAO ĐỘNG, BỆNH NGHỀ NGHIỆP

 

Điều 18. Đối tượng áp dụng chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp là người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này.

Điều 19. Điều kiện hưởng chế độ tai nạn lao động theo khoản 1               Điều 39 và điều kiện hưởng chế độ bệnh nghề nghiệp theo khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Bị tai nạn tại nơi làm việc và trong giờ làm việc kể cả trong thời gian nghỉ giải lao, ăn giữa ca, thời gian chuẩn bị và kết thúc công việc.

2. Bị tai nạn ngoài nơi làm việc hoặc ngoài giờ làm việc khi thực hiện công việc theo yêu cầu của người sử dụng lao động.

3. Bị tai nạn trên tuyến đường đi và về từ nơi ở đến nơi làm việc trong khoảng thời gian và tuyến đường hợp lý.

Trong khoảng thời gian hợp lý là khoảng thời gian cần thiết để đến nơi làm việc trước giờ làm việc hoặc trở về sau giờ làm việc. Tuyến đường hợp lý là tuyến đường thường xuyên đi và về từ nơi thường trú hoặc nơi đăng ký tạm trú đến nơi làm việc và ngược lại.

4. Bị bệnh thuộc danh mục bệnh nghề nghiệp khi làm việc trong môi trường hoặc nghề có yếu tố độc hại. Danh mục Bệnh nghề nghiệp do Bộ Y tế  và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 20. Giám định mức suy giảm khả năng lao động theo Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định hoặc được giám định lại mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Sau khi thương tật, bệnh tật đã được điều trị ổn định;

b) Sau khi thương tật, bệnh tật tái phát đã được điều trị ổn định.

2. Người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được giám định tổng hợp mức suy giảm khả năng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Vừa bị tai nạn lao động vừa bị bệnh nghề nghiệp;

b) Bị tai nạn lao động nhiều lần;

c) Bị nhiều bệnh nghề nghiệp.

Điều 21. Trợ cấp một lần theo Điều 42 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp một lần.

2. Mức hưởng trợ cấp một lần được tính theo công thức sau:

Møc trî cÊp mét lÇn

Møc trî cÊp tÝnh theo møc suy gi¶m kh¶ n¨ng lao ®éng

Møc trî cÊp tÝnh theo sè n¨m ®ãng BHXH

=

+

 

 

 


 

a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 5% khả năng lao động thì được hưởng 5 tháng lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 0,5 tháng lương tối thiểu chung.

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống thì được tính bằng 0,5 tháng, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3 tháng tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 22. Trợ cấp hằng tháng theo Điều 43 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 31% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp thì được hưởng trợ cấp hằng tháng.

2. Mức hưởng trợ cấp hằng tháng được tính theo công thức như         khoản 2 Điều 21 Nghị định này, trong đó:

a) Mức trợ cấp tính theo mức suy giảm khả năng lao động như sau: suy giảm 31% khả năng lao động thì được hưởng bằng 30% mức lương tối thiểu chung, sau đó cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm 2% mức lương tối thiểu chung;

b) Mức trợ cấp tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội như sau: từ 1 năm trở xuống được tính bằng 0,5%, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính thêm 0,3% mức tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của tháng liền kề trước khi nghỉ việc để điều trị.

Điều 23. Người hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng nghỉ việc, được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Điều 24. Dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau khi điều trị ổn định thương tật, bệnh tật theo Điều 48 Luật Bảo hiểm xã hội  được quy định như sau:

1. Người lao động sau khi điều trị ổn định thương tật do tai nạn lao động hoặc bệnh tật do bệnh nghề nghiệp mà sức khoẻ còn yếu thì được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ.

2. Thời gian nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe trong một năm tính cả ngày nghỉ lễ, nghỉ Tết, ngày nghỉ hàng tuần, ngày đi và về nếu nghỉ tại cơ sở tập trung. Số ngày nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ do người sử dụng lao động và Ban Chấp hành Công đoàn cơ sở hoặc Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời quyết định, cụ thể như sau:

a) Tối đa 10 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động từ 51% trở lên do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

b) Tối đa 7 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động  từ 31% đến 50% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

c) Bằng 5 ngày đối với người lao động suy giảm khả năng lao động           từ 15% đến 30% do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

3. Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe một ngày:

a) Bằng 25% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại gia đình;

b) Bằng 40% mức lương tối thiểu chung nếu nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe tại cơ sở tập trung, mức hưởng này tính cả tiền đi lại, tiền ăn và ở.

 

 

 

 
Mục 4
CHẾ ĐỘ HƯU TRÍ

Điều 25. Đối tượng áp dụng chế độ hưu trí là người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

Điều 26. Điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Người lao động được hưởng lương hưu khi nghỉ việc thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

2. Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

3. Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

4. Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên.

Điều 27. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động theo Điều 51 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

 Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện quy định tại Điều 26 Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau:

1. Nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

2. Có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.

Điều 28. Mức lương hưu hằng tháng theo Điều 52 và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu theo Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại            Điều 31 Nghị định này tương ứng với 15 năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 27 Nghị định này, mức lương hưu hằng tháng được tính theo quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 26 Nghị định này thì mức lương hưu giảm đi 1%.

3. Mức lương hưu hằng tháng thấp nhất bằng mức lương tối thiểu chung.

4. Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội kể từ năm thứ 31 trở đi đối với nam và năm thứ 26 trở đi đối với nữ. Cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

5. Khi tính mức lương hưu hằng tháng và trợ cấp một lần khi nghỉ hưu quy định tại các khoản 1, 2 và khoản 4 Điều này nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ dưới 3 tháng thì không tính; từ đủ 3 tháng đến đủ 6 tháng tính là nửa năm; từ trên 6 tháng đến 12 tháng tính tròn là một năm.

Điều 29. Lương hưu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá sinh hoạt và tăng trưởng kinh tế. Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chính phủ quy định.

Điều 30. Điều kiện và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần đối với người không đủ điều kiện hưởng lương hưu theo khoản 1 Điều 55 và mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo Điều 56 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Điều kiện hưởng bảo hiểm xã hội một lần khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 26 Nghị định này mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

b) Suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

c) Sau 12 tháng nghỉ việc nếu không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội và có yêu cầu nhận bảo hiểm xã hội một lần mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội;

d) Ra nước ngoài để định cư.

2. Mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

3. Khi tính mức hưởng bảo hiểm xã hội một lần, nếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội có tháng lẻ thì được tính như quy định tại khoản 5 Điều 28 Nghị định này.

Điều 31. Mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội để tính lương hưu, trợ cấp một lần đối với người lao động theo Điều 58, 59 và Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân các mức tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 5 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian.

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 5 năm, thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

2. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01                 tháng 01 năm 1995 đến trước ngày 01 tháng 01 năm 2007:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng của số năm đóng bảo hiểm xã hội trước khi nghỉ hưu như sau:

 - Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01                tháng 01 năm 1995 đến ngày 31 tháng 12 năm 2000 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

- Tham gia bảo hiểm xã hội trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2006 thì tính bình quân của tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 8 năm cuối trước khi nghỉ hưu.

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ số năm quy định tại điểm a khoản này thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

3. Đối với người lao động tham gia bảo hiểm xã hội từ ngày 01               tháng 01 năm 2007 trở đi:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương này thì tính bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 10 năm cuối trước khi nghỉ hưu;

b) Người lao động có toàn bộ thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của toàn bộ thời gian;

c) Người lao động vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tính bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội chung của các thời gian đó. Trong đó thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ do Nhà nước quy định thì tính bình quân tiền lương đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại điểm a khoản này. Trường hợp chưa đủ 10 năm thì tính bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.

Điều 32. Điều chỉnh tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Tiền lương, tiền công đã đóng bảo hiểm xã hội để làm căn cứ tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá sinh hoạt của từng thời kỳ.

Mức điều chỉnh từng thời kỳ do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính nghiên cứu, trình Chính phủ quy định.

Điều 33. Tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng bị tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Chấp hành hình phạt tù nhưng không được hưởng án treo;

b) Xuất cảnh trái phép;

c) Bị Toà án tuyên bố là mất tích.

2. Lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng được tiếp tục thực hiện khi người bị phạt tù đã chấp hành xong hình phạt tù hoặc khi người được toà án tuyên bố là mất tích trở về hoặc người xuất cảnh trở về định cư hợp pháp.

Điều 34. Người hưởng lương hưu hằng tháng được hưởng bảo hiểm y tế do quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm .

 

Mục 5

CHẾ ĐỘ TỬ TUẤT

 

Điều 35. Trợ cấp mai táng theo khoản 1 Điều 63 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Các đối tượng sau đây khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này đang đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

3. Người đang hưởng lương hưu; hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng đã nghỉ việc.

Điều 36. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo Điều 64 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Các đối tượng sau đây khi chết thì thân nhân quy định tại khoản 2 Điều này được hưởng trợ cấp hằng tháng:

a) Người lao động đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên nhưng chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần;

b) Người đang hưởng lương hưu;

c) Người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp (kể cả chết trong thời gian điều trị lần đầu);

d) Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng với mức suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

2. Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng bao gồm:

a) Con chưa đủ 15 tuổi (bao gồm con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú được pháp luật công nhận, con đẻ mà khi người chồng chết người vợ đang mang thai); con chưa đủ 18 tuổi nếu còn đi học; con từ đủ 15 tuổi trở lên nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

b) Vợ từ đủ 55 tuổi trở lên hoặc chồng từ đủ 60 tuổi trở lên; vợ dưới 55 tuổi, chồng dưới 60 tuổi nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam, từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ;

d) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ hoặc cha chồng, mẹ vợ hoặc mẹ chồng, người khác mà đối tượng này có trách nhiệm nuôi dưỡng nếu dưới 60 tuổi đối với nam, dưới 55 tuổi đối với nữ bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.

Thân nhân quy định tại điểm b, c, d khoản này phải không có thu nhập  hoặc có thu nhập hằng tháng nhưng thấp hơn mức lương tối thiểu chung.

Điều 37. Mức trợ cấp tuất hằng tháng theo Điều 65 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này bằng 50% mức lương tối thiểu chung.

Trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung.

2. Số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 4 người đối với 1 người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

Trường hợp có từ 2 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 2 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng, kể từ tháng liền kề sau tháng đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này chết.

Điều 38. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

Các đối tượng quy định tại Điều 35 Nghị định này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người chết không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này.

2. Người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định này nhưng không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định này.

Điều 39. Mức trợ cấp tuất một lần theo Điều 67 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân người lao động đang đóng bảo hiểm xã hội hoặc người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội; mức thấp nhất bằng 3 tháng mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu nếu chết trong 2 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 1 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu đang hưởng; mức thấp nhất bằng 3 tháng lương hưu đang hưởng trước khi chết.

Điều 40. Tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất đối với người có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 68 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện sau đó đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện được cộng với thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để làm cơ sở tính hưởng chế độ hưu trí và chế độ tử tuất.

2. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn cách tính mức bình quân tiền lương, tiền công tháng hoặc mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội đối với người lao động quy định tại khoản 1 Điều này.

Chương III

QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Mục 1

NGUỒN HÌNH THÀNH QUỸ

 

Điều 41.  Nguồn hình thành quỹ và quỹ thành phần theo Điều 88 và Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Quỹ ốm đau và thai sản do người sử dụng lao động đóng bằng 3% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

2. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp do người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động.

3. Quỹ hưu trí và tử tuất được hình thành từ các nguồn sau đây:

a) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người lao động theo mức quy định tại Điều 42 Nghị định này;

b) Tiền đóng bảo hiểm xã hội của người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 43 Nghị định này;

c) Kinh phí được Nhà nước chuyển từ ngân sách vào quỹ bảo hiểm xã hội để bảo đảm trả đủ lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội đối với người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995; đóng bảo hiểm xã hội cho thời gian làm việc trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 đối với người lao động quy định tại khoản 4 Điều 139 Luật Bảo hiểm xã hội.

4. Tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

5. Hỗ trợ của nhà nước.

6. Các nguồn thu hợp pháp khác.

 

 

 

Mục 2

MỨC ĐÓNG VÀ PHƯƠNG THỨC ĐÓNG

 

Điều 42. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động theo              Điều 91 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Hàng tháng, người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này có mức đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

a) Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 5% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

b) Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 6% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

c) Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 7% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội;

d) Từ tháng 01 năm 2014 trở đi: mức đóng bằng 8% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội.

2. Người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì mức đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này.

Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.

3. Mức đóng và phương thức đóng của người lao động quy định tại điểm a, điểm c khoản 4 Điều 2 Nghị định này được quy định như sau:

a) Mức đóng hằng tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất:

- Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 16% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 18% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 20% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài;

- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 22% mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

b) Phương thức đóng được thực hiện hằng quý hoặc 6 tháng hoặc 12 tháng một lần hoặc đóng trước một lần theo thời hạn ghi trong hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài. Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài thu nộp bảo hiểm xã hội cho người lao động và đăng ký phương thức đóng với tổ chức bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đóng qua cơ quan, tổ chức, đơn vị mà người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội hoặc đóng trực tiếp với tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú của người lao động trước khi đi làm việc ở nước ngoài.

Trường hợp người lao động được gia hạn hợp đồng hoặc ký hợp đồng mới ngay tại nước tiếp nhận lao động thì thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo phương thức quy định tại Điều này hoặc truy nộp cho tổ chức bảo hiểm xã hội sau khi về nước.

Điều 43. Mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động theo khoản 1 và khoản 3 Điều 92 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội của những người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3 và điểm b khoản 4 Điều 2 Nghị định này như sau:

a) Mức đóng vào quỹ ốm đau và thai sản bằng 3%; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để chi trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ quy định tại mục 1 và mục 2 Chương II Nghị định này. Hằng quý, người sử dụng lao động có trách nhiệm quyết toán với tổ chức bảo hiểm xã hội theo quy định, cụ thể như sau:

- Trường hợp số tiền được quyết toán nhỏ hơn số tiền đã được giữ lại, thì số chênh lệch dư phải trả lại quỹ bảo hiểm xã hội vào tháng đầu quý sau.

- Trường hợp số tiền được quyết toán lớn hơn số tiền đã được giữ lại, thì tổ chức bảo hiểm xã hội cấp bù số chênh lệch thiếu vào tháng đầu quý sau.

b) Mức đóng vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bằng 1%;

c) Mức đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất như sau:

- Từ tháng 01 năm 2007 đến tháng 12 năm 2009 mức đóng bằng 11%;

- Từ tháng 01 năm 2010 đến tháng 12 năm 2011 mức đóng bằng 12%;

- Từ tháng 01 năm 2012 đến tháng 12 năm 2013 mức đóng bằng 13%;

- Từ tháng 01 năm 2014 trở đi mức đóng bằng 14%.

2. Hàng tháng, người sử dụng lao động đóng theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều này và trích từ tiền lương, tiền công tháng của người lao động theo mức đóng quy định tại khoản 1 Điều 42 Nghị định này để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội. 

3. Người sử dụng lao động thuộc các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh thì mức đóng hằng tháng theo quy định tại khoản 1 Điều này. Phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở người sử dụng lao động đăng ký với tổ chức bảo hiểm xã hội.

Điều 44. Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất theo Điều 93 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Các trường hợp được tạm dừng đóng:

a) Gặp khó khăn phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh;

b) Gặp khó khăn do thiên tai, mất mùa.

2. Điều kiện:

a) Người sử dụng lao động thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, được tạm dừng đóng khi có một trong các điều kiện sau:

- Không bố trí được việc làm cho người lao động, trong đó số lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội phải tạm thời nghỉ việc từ 50% tổng số lao động có mặt trước khi tạm dừng sản xuất, kinh doanh trở lên;

- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra (không kể giá trị tài sản là đất).

b) Thời gian tạm dừng đóng theo tháng và không quá 12 tháng.

3. Thẩm quyền quyết định việc tạm dừng đóng:

a) Thủ tướng Chính phủ quyết định tạm dừng đóng đối với các tổ chức kinh tế do Thủ tướng Chính phủ thành lập theo đề nghị của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội;

b) Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động do các bộ, ngành, cơ quan trung ương quản lý theo đề nghị của các Bộ, ngành, cơ quan trung ương;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội cấp tỉnh quyết định tạm dừng đóng đối với người sử dụng lao động thuộc địa phương quản lý.

4. Trong thời gian tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất, người sử dụng lao động vẫn đóng vào quỹ ốm đau và thai sản, quỹ tai nạn lao động - bệnh nghề nghiệp. Người lao động được hưởng các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định và được giải quyết hưởng chế độ hưu trí khi đủ điều kiện.

Điều 45. Tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương theo ngạch, bậc và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề (nếu có).

Tiền lương này được tính trên cơ sở mức lương tối thiểu chung tại thời điểm đóng.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức tiền lương, tiền công ghi trong hợp đồng lao động .

3. Trường hợp mức tiền lương, tiền công tháng quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cao hơn 20 tháng lương tối thiểu chung thì mức tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội bằng 20 tháng mức lương tối thiểu chung.

 

Mục 3

SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 46. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội bắt buộc theo Điều 90 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Trả các chế độ bảo hiểm xã hội cho người lao động theo quy định tại  Chương II Nghị định này, cụ thể như sau:

a) Quỹ ốm đau và thai sản trả chế độ ốm đau quy định tại Mục 1 và chế độ thai sản quy định tại mục 2 Chương II Nghị định này;

b) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp quy định tại mục 3 Chương II Nghị định này;

c) Quỹ hưu trí và tử tuất trả chế độ hưu trí quy định tại mục 4 và chế độ tử tuất quy định tại mục 5 Chương II Nghị định này.

2. Đóng bảo hiểm y tế từ các quỹ thành phần sau:

a) Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đóng bảo hiểm y tế cho người nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

b) Quỹ hưu trí và tử tuất đóng bảo hiểm y tế cho người đang hưởng lương hưu.

3. Quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi khen thưởng người sử dụng lao động thực hiện tốt công tác bảo hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.

4. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội.

5. Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định.

Điều 47. Chi phí quản lý theo Điều 95 Luật bảo hiểm xã hội, được quy định như sau:

1. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc hàng năm được trích từ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ.

2. Chi phí quản lý bảo hiểm xã hội bắt buộc bằng mức chi phí quản lý của cơ quan hành chính nhà nước, bao gồm các khoản sau đây:

a) Chi thường xuyên;

b) Chi không thường xuyên, gồm:

- Chi làm Sổ bảo hiểm xã hội, giấy tờ, biểu mẫu, chi phục vụ công tác thu, chi;

- Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản cố định, nghiên cứu khoa học và bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.

Điều 48.

1. Hằng năm, ngân sách nhà nước cấp đủ, kịp thời cho Bảo hiểm xã hội Việt Nam khoản kinh phí để thực hiện chính sách, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho các đối tượng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội trước ngày 01 tháng 01 năm 1995, bao gồm các khoản:

a) Lương hưu;

b) Trợ cấp mất sức lao động;

c) Trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người phục vụ người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trang cấp dụng cụ cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

d) Trợ cấp công nhân cao su;

đ) Tiền tuất và mai táng phí;

e) Đóng bảo hiểm  y tế theo chế độ;

g) Lệ phí chi trả;

h) Các khoản chi khác (nếu có).

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện đầy đủ các quy định về việc lập dự toán, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.

Điều 49. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội từ tiền tạm thời nhàn rỗi. Hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội phải bảo đảm an toàn, hiệu quả và thu hồi được khi cần thiết.

2. Hội đồng Quản lý Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định việc đầu tư theo các hình thức sau đây:

a) Mua trái phiếu, tín phiếu, công trái của Nhà nước, của Ngân hàng Thương mại của Nhà nước;

b) Cho Ngân hàng Thương mại của Nhà nước vay;

c) Đầu tư vào các công trình kinh tế trọng điểm quốc gia;

d) Đầu tư vào một số dự án có nhu cầu lớn về vốn do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

 Điều 50. Các hoạt động tài chính quỹ bảo hiểm xã hội chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan quản lý nhà nước về tài chính và chịu sự kiểm toán của cơ quan kiểm toán nhà nước.

 

Chương IV

THỦ TỤC THỰC HIỆN BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 51.  Sổ bảo hiểm xã hội theo Điều 109 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Sổ bảo hiểm xã hội do Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành.

2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam nghiên cứu thẻ bảo hiểm xã hội điện tử để dần thay thế Sổ bảo hiểm xã hội.

Điều 52. Cấp Sổ bảo hiểm xã hội theo Điều 111 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc tuyển dụng, người sử dụng lao động phải nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội quy định tại khoản 1 Điều 110 Luật Bảo hiểm xã hội cho tổ chức bảo hiểm xã hội.

2. Tổ chức bảo hiểm xã hội tiếp nhận hồ sơ, hoàn thiện các nội dung trong Sổ bảo hiểm xã hội. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ của người sử dụng lao động, tổ chức bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp Sổ bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Trường hợp người lao động không được cấp sổ bảo hiểm xã hội, tổ chức bảo hiểm xã hội phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Điều 53. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

1. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi của người lao động đang có quan hệ lao động thực hiện theo quy định tại Điều 113 Luật Bảo hiểm xã hội.

2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sinh con hoặc nhận con nuôi của người lao động không còn quan hệ lao động gồm có:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Bản sao Giấy chứng sinh hoặc bản sao Giấy khai sinh của con hoặc giấy chứng tử trong trường hợp sau khi sinh mà con chết; nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi phải có chứng nhận theo quy định của pháp luật.

Điều 54. Hồ sơ để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội của người lao động quy định tại Chương 2 Nghị định này được thực hiện theo quy định tại các          Điều 112, 113, 114, 115, 116, 119, 120, 121 và Điều 127 Luật Bảo hiểm xã hội.

 

Chương V

KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI

 

Điều 55. Người khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo Điều 130 Luật Bảo hiểm xã hội bao gồm:

1. Người lao động quy định tại Điều 2 Nghị định này.

2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tạm dừng hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, người hưởng trợ cấp tuất một lần, người lo mai táng và những người khác có quyền và lợi ích liên quan đến bảo hiểm xã hội.

3. Người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 3 Nghị định này.

Điều 56. Thẩm quyền, trình tự thủ tục giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội theo khoản 2 Điều 131 Luật Bảo hiểm xã hội được quy định như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội:

a) Người sử dụng lao động, thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội các cấp có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội của mình bị khiếu nại;

Trong trường hợp người sử dụng lao động có quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội bị khiếu nại không còn tồn tại thì cơ quan quản lý nhà nước về lao động cấp huyện có trách nhiệm giải quyết.

b) Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về bảo hiểm xã hội đối với quyết định giải quyết khiếu nại mà người sử dụng lao động, Thủ trưởng tổ chức bảo hiểm xã hội đã giải quyết nhưng người khiếu nại không đồng ý hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết và trong cùng thời gian đó người khiếu nại không khởi kiện tại toà án.

2. Trình tự, thủ tục khiếu nại và giải quyết khiếu nại lần đầu về bảo hiểm xã hội.

a) Khi phát hiện quyết định, hành vi về bảo hiểm xã hội trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người khiếu nại gửi đơn đến người, tổ chức đã ban hành quyết định hoặc đã thực hiện hành vi đó;

b) Khi nhận được đơn khiếu nại lần đầu, người, tổ chức có quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại phải xem xét thụ lý và giải quyết khiếu nại;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần đầu theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

3. Trình tự, thủ tục khiếu nại, giải quyết khiếu nại lần hai về bảo hiểm xã hội.

a) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại lần đầu không được giải quyết thì người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc khởi kiện tại Toà án;

b) Trong trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Giám đốc Sở Lao động- Thương binh và Xã hội hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì khởi kiện tại Toà án;

c) Thời hiệu khiếu nại, thủ tục khiếu nại và thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

 

Chương VI

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 57.

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các quy định tại Nghị định này được thực hiện từ ngày 01 tháng 01  năm 2007.

2. Nghị định này thay thế Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01         năm 1995 của Chính phủ về việc ban hành Điều lệ bảo hiểm xã hội, Nghị định số 01/2003/NĐ-CP ngày 09 tháng 01 năm 2003 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Điều lệ Bảo hiểm xã hội ban hành kèm theo Nghị định số 12/CP ngày 26 tháng 01 năm 1995 của Chính phủ.

3. Bãi bỏ Nghị định số 61/2001/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2001 của Chính phủ về việc quy định tuổi nghỉ hưu của người lao động khai thác than trong hầm lò; quy định về bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 5 Nghị định        số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn.

4. Người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công theo quy định của pháp luật về tiền lương, tiền công thì được áp dụng các quy định tại Nghị định này.

 

          Điều 58.

1. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, tiền tuất hằng tháng và người bị đình chỉ hưởng bảo hiểm xã hội do vi phạm pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì vẫn thực hiện theo các quy định trước đây và được điều chỉnh mức hưởng theo quy định của Chính phủ.

          2. Người đang hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, nếu chết từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi thì được áp dụng chế độ tử tuất quy định tại Nghị định này.

          3. Lao động nữ sinh con hoặc người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 4 tháng tuổi trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì vẫn hưởng các chế độ theo quy định trước đây.

4. Người lao động có 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên và có quyết định nghỉ việc chờ đủ điều kiện về tuổi đời để hưởng lương hưu trước ngày 01                tháng 01 năm 2003, thì được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi.

5. Người lao động bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội trước               ngày 01 tháng 01 năm 2007 thì trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần khi không đủ điều kiện hưởng lương hưu được giải quyết theo quy định tại Điều 30 Nghị định này. 

6. Cán bộ chuyên trách cấp xã khi thôi đảm nhiệm chức vụ trước               ngày 01 tháng 01 năm 2007 mà có đủ 10 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội hằng tháng với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương tháng trước khi thôi đảm nhiệm chức vụ vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và đủ 60 tuổi đối với nam, đủ 55 tuổi đối với nữ thì được hưởng chế độ hưu trí.

7. Người lao động nghỉ việc theo Nghị định số 41/2002/NĐ-CP               ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ về chính sách đối với lao động dôi dư do sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2007, có đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên, còn thiếu tối đa 5 năm thì đủ tuổi nghỉ hưu và đang tự đóng tiếp bảo hiểm xã hội hằng tháng với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức lương tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất cho tổ chức bảo hiểm xã hội nơi cư trú cho đến khi đủ thời gian đóng bảo hiểm xã hội và đủ tuổi nghỉ hưu thì được hưởng chế độ hưu trí.

8. Phu nhân (phu quân) trong thời gian hưởng chế độ phu nhân (phu quân) tại cơ quan Việt Nam ở nước ngoài mà trước đó đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội trong thời gian ở nước ngoài theo mức đóng hằng tháng quy định tại điểm a khoản 3 Điều 42 Nghị định này để hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

9. Khi xác định điều kiện thời gian đóng bảo hiểm xã hội để tính hưởng chế độ hưu trí, tử tuất hằng tháng thì một năm phải tính đủ 12 tháng. Nếu còn thiếu thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối đa không quá 6 tháng, thì người lao động được đóng tiếp một lần cho số tháng còn thiếu với mức đóng hằng tháng bằng tổng mức đóng của người lao động và người sử dụng lao động theo mức tiền lương, tiền công tháng trước khi nghỉ việc vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Điều 59.

1. Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội đủ 15 năm trở lên theo các mức tiền lương thuộc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trong thang lương, bảng lương do Nhà nước quy định mà chuyển sang làm công việc khác hoặc sỹ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội nhân dân, sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan chuyên môn kỹ thuật trong công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân chuyển ngành làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà đóng bảo hiểm xã hội có mức lương thấp hơn thì khi nghỉ hưu được lấy mức lương cao nhất của số năm liền kề làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc mức lương cấp bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) trước khi chuyển ngành tương ứng với số năm quy định tại  Điều 31 Nghị định này để tính mức bình quân tiền lương làm cơ sở tính hưởng lương hưu.

2. Người lao động đóng bảo hiểm xã hội theo chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, hưởng chế độ hưu trí từ ngày 01 tháng 01 năm 2007 trở đi thì tổng số tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội của các tháng theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên (nếu có) trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 trong 5 năm cuối trước khi nghỉ việc được điều chỉnh theo hệ số lương và phụ cấp chức vụ,                phụ cấp thâm niên (nếu có) quy định tại Nghị quyết số 730/2004/NQ-UBTVQHK11               ngày 30 tháng 9 năm 2004 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định           số 128/QĐ-TW ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng, Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 và Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ.

          Điều 60.

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Bộ Y tế chịu trách nhiệm hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động.

                Điều 61. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

 

 

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ,

  cơ quan thuộc Chính phủ;

- VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng;

- HĐND, UBND các tỉnh,

  thành phố trực thuộc Trung ương;

- Văn phòng TW và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các UB của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;

- BQL Khu kinh tế cửa khẩu quốc tế Bờ Y;

- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;

- Học viện Hành chính Quốc gia;

- VPCP: BTCN, các PCN,

  Website Chính phủ, Ban Điều hành 112,

  Người phát ngôn của Thủ tướng Chính phủ,

  các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: Văn thư, VX (5b). M (320)

TM. CHÍNH PHỦ

THỦ TƯỚNG

đã ký

Nguyễn Tấn Dũng

 

 

 

 

 

 

 

              

 

Bảo hiểm xã hội cho người lao động - lê xuân lâm - 06/10/2007 - hoangtuxulanh182001@yahoo.com
Theo em được biết thì quỹ bảo hiểm xã hội do nguoi sử dụng lao động(DN) và người lao động đóng và có một phần hỗ trợ tư Nhà Nước.
Nhưng chi người lao động mới được hưởng chế độ BHXH.
Thế vì sao người sử dụng lao động (DN) + Nhà Nước phải đóng góp một phần,
Em xin cảm ơn.
Muc luong dong BHXH - Luu thanh Nhi - 28/09/2007 - halongbiennho2001@yahoo.com
Cho em hoi: o cong ty em, cong ty tu xay dung thang, bang luong cho nguoi lao dong. Tien luong tra cho nguoi lao dong ghi trong hop dong va tien luong dong BHXH la khac nhau. Vi du: muc luong ghi trong hop dong cua em la: 800.000d nhung em chi duoc dong BHXH o muc 500.000. Lam nhu vay co dung phap luat khong?
Mong cac anh chi tra loi som giup em vi em dang lam bao cao thuc tap ve tien luong o Cong ty nay. Em xin chan thanh cam on!
Muc luong dong BHXH - Luu thanh Nhi - 28/09/2007 - halongbiennho2001@yahoo.com
Cho em hoi: o cong ty em, cong ty tu xay dung thang, bang luong cho nguoi lao dong. Tien luong tra cho nguoi lao dong ghi trong hop dong va tien luong dong BHXH la khac nhau. Vi du: muc luong ghi trong hop dong cua em la: 800.000d nhung em chi duoc dong BHXH o muc 500.000. Lam nhu vay co dung phap luat khong?
Mong cac anh chi tra loi som giup em vi em dang lam bao cao thuc tap ve tien luong o Cong ty nay. Em xin chan thanh cam on!
hỏi về chế độ hưởng trợ cấp một lần - thuy an - 23/09/2007 - dangmy284@yahoo.com
Tôi làm việc ở một công ty nhà nước từ tháng 10/1995 đến tháng 9/2007.nay tôi đã đến tuổi về hưu nhưng do chưa đủ thời gian công tác (15 năm) để được hưởng chế độ lương hưu nên công ty cho tôi hưởng trợ cấp 1 lần và công ty có yêu cầu tôi phải làm đơn "đơn xin hưởng trợ cấp một lần".xin cho tôi hỏi cách tính trợ cấp một lần trong trường hợp này của tôi.cơ quan có trả cho tôi khoản tiền nào khác ngoài tiền bảo hiểm xã hội trả cho tôi không?và khoảng thời gian bao lâu tôi mới được nhận khoản trợ cấp này?hệ số lương tôi đang được hưởng là 2,55.tôi xin chân thành cảm ơn và chờ hồi âm.
BHXH cho người làm ở nhiều nơi - Trần Thị Phượng - 21/09/2007 - tphuongthanhhoa@vnn.vn
cho em hỏi, ở cơ quan em có một nhân viên, nhân viên này có ký hợp đồng lao động với cty em và được hưởng chế độ bảo hiểm theo quy định của nhà nước. Hiện nay, nhân viên này vẫn đang tiếp tục làm việc ở cty em nhưng vẫn ký hợp đồng làm việc với cty khác trong cùng một thời gian như vậy. Vậy người nhân viên này có được cty mới này đóng bảo hiểm hay ko? (như vậy, nhân viên này sẽ có đến 2 sổ bảo hiểm). Nếu ko đóng bảo hiểm cho nhân viên này, cty vừa mới ký hợp đồng này có bị vi phạm pháp luật hay ko?
có văn bản nào quy định cụ thể về điều này ko? nếu có em phải tìm văn bản này ở đâu?
Thời gian rút Bảo hiểm xã hội - Xuân Trang - 21/09/2007 - xuantrang172vn@yahoo.com
Tôi đã làm việc tại một công ty hơn một năm, có tham gia đóng BHXH, nay tôi chuyển sang công ty khác, tôi muốn cắt BHXH tại công ty cũ để chuyển sang công ty mới đóng tiếp. Tôi xin hỏi một số điều như sau :
- Về quy định trong Luật Lao động, thì bao lâu sau khi chính thức nghỉ việc tôi sẽ được nhận lại sổ BHXH
- Công ty cũ tôi thông báo là sau 4 tháng mới được nhận lại sổ BHXH thì có hợp lý không?
- Nếu sau 4 tháng tôi mới nộp sổ BHXH vào công ty mới thì việc đóng BHXH tại đây có vấn đề gì không trong khi tôi chưa có sổ để nộp (p/s : Tại công ty mới trong 2 tháng thử việc chưa được đóng, sẽ được đóng BHXH từ tháng thứ 3 khi ký hợp đồng chính thức)
Rất mong nhận được câu trả lời. Trân trọng cảm ơn.
Chế độ bảo hiểm - Trần Minh Hương - 18/09/2007 - marigold.tran@gmail.com
Em có ký hợp đồng lao động thời hạn 6 tháng với một doanh nghiệp nước ngoài theo công việc tạm thời. Vậy em có được hưởng các chế độ bảo hiểm hay không ?
Em xin cảm ơn!
Che do duoc huong BHXH cho doi tuong bi thoi viec - Thu nga - 18/09/2007 - gatcoltd.nga@gmail.com
Kinh gui:

BAN LANH DAO BAO HIEM XA HOI

Hien em dang cong tac cho mot Cong Ty Trach Nhiem Huu Han. Van chua cham duc hop dong lao dong. Trong qua trinh lam viec, em co say ra mau thuan voi Giam Doc Cong ty.

Ly do la nhan vien van phong cong ty da xin nghi viec het. Chi con lai mot minh em lam viec. Nhnung cong viec cua nhung khac da nghi , Giam Doc da bat em lam thay. Nhung cong viec do khong co ky trong hop dong. Em da khong dong y lam cong viec nguoi kha.

Den nam sau thi em moi cham duc hop dong lao dong. Vay cho em hoi : Trong truong hop em bi cho nghi viec truoc thoi han ket thuc hop dong lao dong. THi em se duoc huong che do BHXH nhu the nao? Vay nguoi su dung lao dong phaip boi thuong gi cho nguoilao dong. Rieng nguoi lao dong se duoc huong nhung che do nao cua BHXH va BHYT.Hang thang em van bi tru 5% BHXH va 2% BHYT theo luat lao dong hein hanh.

Mong nhan duoc su ho tro tu Qui co Quan.

Tran trong kinh trong.

Thu Nga
Che do duoc huong BHXH cho doi tuong bi thoi viec - Thu nga - 18/09/2007 - gatcltd.nga@gmail.com
Kinh gui:

BAN LANH DAO BAO HIEM XA HOI

Hien em dang cong tac cho mot Cong Ty Trach Nhiem Huu Han. Van chua cham duc hop dong lao dong. Trong qua trinh lam viec, trong van phong chi con lai minh
Hỏi- Đáp - Đặng Thị Tuyền Ngọc - 17/09/2007 - hienluongbt@yahoo.com
Thưa Anh/Chị!
Anh chị có thể hướng dẫn cho em cách thức (thủ tục) kí hợp đồng lao động không ạ!
Và cách đóng bảo hiểm xả hội
Em xin cảm ơn rất nhiều!
Chế độ chi trả BHXH - MinhTuan - 15/09/2007 - mingjun013@gmail.com
Kính chào anh chị Phụ trách diễn đàn!
Em muốn hỏi như sau:Do em mới ra trường nên không có tìm hiểu Luật BHXH. Hiện tại em là nhân viên công ty 100% vốn nước ngoài. Tiền lương hằng tháng trích đóng BHYT và BHXH là 6% x lương. Vậy thì BHXH và BHYT chi trả( quyền lợi của lao động được) như thế nào và khi nào? cách tính ra sao? Có thể trả lời dùm em 02 ý chính là:
1.Khi em nghỉ việc giữa chừng thì em nhận được BHXH là như thế nào
2. Khi em về hưu 60T,BHXH chi trả như thế nào khi đã đóng đủ BHXH trong thời gian mình đã làm việc
Em xin chân thành cảm ơn ạ!
Hỏi về chế độ - Nguyễn Minh Đức - 11/09/2007 - minhduceu@yahoo.com
Kính thưa anh, chị
Tôi có thời gian công tác như sau:
Năm 1964 - 1982 là công nhân Đoàn địa chất 36S tại Thái Bình.
Năm 1984 - 1993 là công nhân Công ty Vật liệu xây dựng III Sơn La
Hiện nay tôi 63 tuổi và đã nghỉ việc nhưng chưa được hưởng chế độ gì của Nhà nước. Tuy nhiên hồ làm ở Đoàn địa chất đã bị thất lạc, chỉ có giấy xác nhận công tác và bằng khen chống Mỹ cứu nước.
Xin anh, chị cho biết trường hợp của tôi có được hưởng chế độ gì của nhà nước không?
Tôi xin chân thành cám ơn.
thủ tục kí hợp đồng lao động - THU DUNG - 10/09/2007 - thudung@lotusvoyages.com
Thưa Anh/Chị!
Anh chị có thể hướng dẫn cho em cách thức (thủ tục) kí hợp đồng lao động không ạ!
Em xin cảm ơn rất nhiều!
Kinh mong duoc su giai thich anh (chi) ve BHXH - nguyenthanhtien - 01/09/2007 - thiphuongtiencs@yahoo.com.vn

Kinh thua anh (chi)!

Em la Nguyen Thanh Tien
Que o Dien Ban -QuangNam

Rat mong anh chi giai thich cho em ve mot so van de sau:

Thu nhat, Em thu viec o cong ty SanMiguel Phu Tho vao ngay 20/08/2007 den 02/10/2007 duoc ki hop dong chinh thu, bat dau nop bao hiem xa hoi vao ngay 02/10/2007 the thi cong ty co truy hoi lai BHXH o 2 thang thu viec do cho em khong?

Bạn Nguyễn Thanh Tiến ơi: BHXH chỉ được tính từ ngày HĐ lao động có hiệu lực, tức là ngày bạn ký HĐ 2/10/2006??

Thu hai, tu thang 02/10/2007-30/03/2007 em khong nhan the BHYT ma cong ty lai cat di phan tram BHYT the thi dung hay sai?

hiện nay có quy định BHXH bắt buộc đi kèm với BHYT, để tránh việc cả người lao động và người sử dụng lao động không mua BHYT, cũng là thiệt thòi cho người lao động nếu bị ốm đau. Tuy nhiên trong trường hợp của bạn, có thể là khi quy định trên chưa có hiệu lực, thì nếu bạn từ chối không đóng góp trách nhiệm BHYT (1% lương cơ bản) thì công ty cũng sẽ không phải trả 2% phần đóng của công ty. Đây là trong trường hợp bạn ký HĐLD trên lương cơ bản, tức là không phải lương trọn gói. 

Em tran trong cam on!

Trả lời bạn Tô Thị Bích Sơn - TS kinh tế: Trịnh Thị Hoa - 29/08/2007 -

Việc bạn hỏi liên quan đến 2 vấn đề:
- Luật Lao động và
- Nghị định 12/CP về BHXH ban hành năm 1995

Cụ thể như sau:
Về việc ký kết hợp đồng thì theo Điều 27 của Bộ Luật Lao động đã quy định như sau:
1- Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:
a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn;
b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn từ một năm đến ba năm;
c) Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà
thời hạn dưới một năm.

2- Không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ một năm trở lên, trừ trường hợp phải tạm thời thay thế người lao động đi làm nghĩa vụ quân sự, nghỉ theo chế độ thai sản hoặc nghỉ việc có tính chất tạm thời khác.

Tại mục 2 của Điều 27 đã nêu rõ không được giao kết hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định mà thời hạn dưới một năm để làm những công việc có tính chất thường xuyên từ một năm trở lên. Như vậy Cơ quan mà bạn làm việc đã vi phạm Điều 27 của Luật Lao động

Theo Nghị định 12/CP ban hành ngày 25/1/1995 của Chính phủ về BHXH thì bạn thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc như đã nêu tại Điều 3 của Nghị định này. Nên nếu đúng như bạn đã nêu thì cơ quan đã vi phạm cả Nghị định 12/CP của Chính phủ.

Điều 3: Các đối tượng sau đây phải áp dụng các chế độ bảo hiểm xã hội quy định tại Điều lệ này:
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nước;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế ngoài quốc doanh có sử dụng từ 10 lao động trở lên;
- Người lao động Việt Nam làm việc trong các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khu chế xuất, khu công nghiệp; trong các cơ quan, tổ chức nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế tại Việt Nam, trừ trường hợp Điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy định khác;
- Người lao động làm việc trong các tổ chức kinh doanh dịch vụ thuộc cơ quan hành chính, sự nghiệp, cơ quan Đảng, đoàn thể;
- Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, các tổ chức dịch vụ thuộc lực lượng vũ trang;
- Người giữ chức vụ dân cử, bầu cử làm việc trong các cơ quan quản lý nhà nước, Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
- Công chức, viên chức Nhà nước làm việc trong các cơ quan hành chính sự nghiệp; người làm việc trong các cơ quan Đảng, đoàn thể từ Trung ương đến cấp huyện;
- Các đối tượng trên đi học, thực tập, công tác điều dưỡng trong và ngoài nước mà vẫn hưởng tiền lương hoặc tiền công thì cũng thuộc đối tượng thực hiện bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Thắc mắc về chế độ nghỉ hưu theo luật mới - khanhlinhspace - 09/08/2007 - khanhlinhspace@yahoo.com

Tôi sinh ngày 30/8/1971- có biên chế vào ngày 1/9/2006 (Thử việc 12 tháng - bắt đầu từ ngày 1/9/2006). Vậy từ nay cho tới khi nghỉ hưu tôi có đủ 20 năm làm việc như quy định mới hay không? Thời gian thử vịệc có được tính hay không?

Nếu giả sử tới khi nghỉ hưu, tôi chưa đủ 20 năm, thì tôi xin tự nguyện đóng để cho đủ 20 năm, để lĩnh lương hưu được không? Còn nếu không được thì tôi được hưởng chế độ gì? Tiền lương hưu được tính như thế nào?

Xin cảm ơn.

Chế độ bảo hiểm xã hội - Tô Thị Bích Sơn - 03/08/2007 - langtuphongluu_222411@yahoo.com

Tôi muốn hỏi Luật gia về chế độ BHXH, tôi làm việc tại cơ quan HCSN sau khi hết thời gian thủ việc 3 tháng ,tôi cơ quan tiếp tục ký hợp đồng chính thức ngày 01/05/1994 đến ngày 31/12/1997 với mức khóan công việc là 150.000 đồng. Trong suốt thời gian công tác không có thay đổi hợp đồng lao động,thế nhưng tôi không được áp dụng chế độ BH-Ytế và BHXH. mà đến tận đầu năm 1998 tôi mới được hưởng chế độ BH-Y tế và BHXH .Thì như vậy người sử dụng lao động có vi phạm về luật lao động không và có làm đúng theo Nghị định số 12/CP ngày 26/01/1995 và hiện nay thay đổi về luật BHXH số 01/2003 không?

Kính mong luật gia trả lời sớm để tôi được biết vì hiện tôi đang gửi đơn kiến nghị với cơ quan về chế độ BHXH bị gián đọan gần 4 năm .

 
Các bài viết đã đưa
  • Lại chuyện Hợp Đồng Lao động - (13/07/2007)
  • Làm rõ về Hợp đồng lao động - (13/07/2007)
  • Tiếng kêu cứu về tai nạn lao động - (13/07/2007)
  • Lao động tre em - (11/07/2007)
  • Các qui định của Pháp luật dành cho lao động nữ - (11/07/2007)
  • Diễn đàn Trách nhiệm Xã hội Việt Nam do Trung tâm Phát triển và Hội nhập quản trị
    Email: info@cdivietnam.org - Website: www.cdivietnam.org