Giới thiệu  |   Liên hệ  |   CSR Award 2007  |   Sitemap  |  English 
Trang chủ  |  Các bộ qui tắc ứng xử  |  Các chương trình, dự án  |  Cơ sở dữ liệu  |  Bản tin điện tử  |  Diễn đàn
BỘ LUẬT LAO ĐỘNG
 Các câu hỏi về An toàn và Vệ sinh Lao động
Tin đưa ngày: 23/12/2006

Hỏi: Mức tiền phạt đối với những hành vi vi phạm những quy định về an toàn lao động được quy định như thế nào
Trả lời:
Mức một:
- Phạt tiền 200.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Người lao động vi phạm các quy định về an toàn lao động quy định tại khoản 1, điều 95 của Bộ luật Lao động;
2. Người lao động không sử dụng các phương tiện bảo hộ lao động mà người sử dụng lao động đã trang bị.

Mức hai:
- Phạt tiền 1.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Vi phạm các quy định về tổ chức huấn luyện, hướng dẫn, thông báo cho người lao động về những quy định, biện pháp làm việc an toàn, những khả năng tai nạn lao động cần đề phòng được quy định tại điều 102 của Bộ luật Lao động;
2. Không thực hiện những quy định về giải quyết, bố trí công việc phù hợp với sức khỏe người lao động bị bệnh nghề nghiệp hoặc bị tai nạn lao động theo kết luận của Hội đồng giám định y khoa quy định tại khoản 1, điều 107 của Bộ luật Lao động;

Mức ba:
- Phạt tiền 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Vi phạm những quy định về trang bị, phương tiện bảo vệ cá nhân; bồi dưỡng hiện vật cho những người làm công việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại được quy định tại điều 101 và điều 104 của Bộ luật Lao động;
2. Không thanh toán các khoản chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong cho người bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp theo quy định tại khoản 2, điều 107 của Bộ luật Lao động;
3. Vi phạm các quy định về trợ cấp, bồi thường cho người lao động khi họ bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp trong các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3, điều 107 Bộ luật Lao động;
4. Không phải khai báo khi tai nạn lao động xảy ra, không thống kê báo cáo định kỳ về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại điều 108 của Bộ luật Lao động;
5. Không định kỳ kiểm tra, tu sữa máy, thiết bị nhà xưởng, kho hàng theo quy định tại khoản 1, điều 98 của Bộ luật Lao động;

Mức bốn:
- Phạt tiền 3.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Không có các phương tiện che chắn các bộ phận dễ gây nguy hiểm của máy, thiết bị; không có bảng chỉ dẫn về an toàn lao động ở những nơi làm việc, nơi đặt máy, thiết bị, nơi có yếu tố nguy hiểm, độc hại theo quy định tại điều 98 của Bộ luật Lao động;
2. Vi phạm những quy định về trang bị phương tiện kỹ thuật,y tế và trang bị bảo hộ lao động thích hợp để bảo đảm ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố, tai nạn lao động ở những nơi làm việc có yếu tố nguy hiểm, độc hại, dễ gây tai nạn lao động được quy định tại điều 100 của Bộ luật Lao động;

Mức năm:
- Phạt tiền 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
1. Vi phạm tiêu chuẩn an toàn lao động, trong việc sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ, tàng trữ, vận chuyển đối với các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành;
2. Che dấu hoặc khai báo sai sự thật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp được quy định tại điều 108 của Bộ luật Lao động;

Mức sáu:
- Phạt tiền 10.000.000 lao động đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Không có luận chứng về các biện pháp bảo đảm an toàn lao động khi xây dựng mới, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng, bảo quản, lưu giữ và tàng trữ các loại máy, thiết bị, vật tư và các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành;
2. Vi phạm các quy định về khai báo; đăng ký và xin cấp giấy phép đối với các loại máy, thiết bị, vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động theo danh mục do Bộ Lao động Thương binh Xã hội ban hành;
3. Người sử dụng lao động vi phạm các quy định về an toàn lao động để xảy ra tai nạn lao động chết người hoặc tai nạn lao động nghiêm trọng được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.

Hỏi: Những biện pháp chủ yếu để đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động được quy định như thế nào?
Trả lời:
Điều 96, Điều 97, Điều 98 BLLĐ quy định những biện pháp nhằm bảo vệ người lao động. Ngay từ việc xây dựng mở rộng, cải tạo cơ sở để sản xuất, sử dụng bảo quản lưu giữ và tàng trữ các loại vật chất kỹ thuật có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải có luận chứng về các biện pháp đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động đối với nơi làm việc của người lao động và môi trường xung quanh theo quy định của pháp luật. Trong luận chứng phải có những nội dung chính sau đây:

• Địa điểm quy mô khoảng cách từ công trình, cơ sở đến khu dân cư và các công trình khác.

• Những yếu tố nguy hiểm, có hại, sự cố có thể phát sinh trong quá trình hoạt động; các giải pháp phòng ngừa xử lý luận chứng phải được cơ quan thanh tra nhà nước về an toàn lao động vệ sinh lao động phối hợp với các cơ quan hữu quan chấp thuận.

• Việc sản xuất, sử dụng, bảo quản vận chuyển các loại máy móc, thiết bị vật tư, năng lượng, điện, hóa chất, thuốc trừ sâu diệt cỏ, diệt chuột, việc thay đổi công nghệ, nhập khẩu công nghệ mới phải được thực hiện theo tiêu chuẩn an toàn lao động, vệ sinh lao động.

• Các loại máy thiết bị vật tư, các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được khai báo đăng ký và xin cấp giấy phép với cơ quan thanh tra nhà nước về an toàn lao động, vệ sinh lao động.

Việc thực hiện tiêu chuẩn an toàn lao động vệ sinh lao động được quy định:

• Tiêu chuẩn, quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động là tiêu chuẩn quy phạm bắt buộc thực hiện. Căn cứ vào tiêu chuẩn quy phạm an toàn lao động, vệ sinh lao động của Nhà nước, của ngành ban hành, người sử dụng lao động phải xây dựng quy trình đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động cho từng loại máy, thiết bị, vật tư và nội quy an toàn, vệ sinh nơi làm việc đối với các loại máy móc thiết bị.

• Việc nhập khẩu các loại máy thiết bị vật tư các chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải được Bộ Thương Mại cho phép sau khi trao đổi và được sự nhất trí của cơ quan Thanh Tra Nhà Nước về an toàn lao động hoặc vệ sinh lao động.

Các nơi làm việc phải đạt tiêu chuẩn về an toàn lao động vệ sinh lao động, đạt tiêu chuẩn cho phép về các yếu tố gây mệt mỏi, gây nguy hiểm cho sức khỏe tính mạng của người lao động và được định kỳ kiểm tra đo lường để đề phòng lâu ngày có thể vượt quá tiêu chuẩn cho phép dễ gây tai nạn hoặc bệnh nghề nghiệp cho người lao động.

Hỏi: Người sử dụng lao động có trách nhiệm gì đối với người lao động bị tai nạn lao động?
Trả lời:
Người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm trả các khoản chi phí y tế và tiền lương từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định thương tật cho người bị tai nạn lao động, cụ thể : tiền khám, chữa trị, tiền viện phí bồi dưỡng bệnh lý (nếu có).

Tiền lương trả trong thời gian chữa trị được tính theo mức tiền lương đóng Bảo hiểm xã hội của tháng trước khi bị tai nạn lao động.

Sau khi điều trị ổn định thương tật người sử dụng lao động có trách nhiệm sắp xếp công việc phù hợp cho người bị tai nạn lao động và được tổ chức Bảo hiểm xã hội giới thiệu đi giám định khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của Bộ Y tế. (NĐ 12 CP ngày 26/01/1995). (TT 06 LĐTBXH ngày 04/04/1995)

CDIVietnam
Quay lại
 
Các thông tin đã đưa
  • Các câu hỏi về Bảo hiểm Xã hội - (23/12/2006)
  • Diễn đàn Trách nhiệm Xã hội Việt Nam do Trung tâm Phát triển và Hội nhập quản trị
    Email: info@cdivietnam.org - Website: www.cdivietnam.org